Tiếng Anh: host, anchor, presenter, moderator
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “主持人”
Chữ CHỦ (主) là chữ chỉ sự. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ CHỦ 主 (và chữ CHÚA 主) gồm chữ Vương (王 - 4 nét, tượng trưng cho 4 đức Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí của bậc tài đức) thêm một chấm (丶) chủ quyền trên đầu. Điểm chấm ấy tượng trưng cho điểm linh quang tối thượng, ngọn đèn dầu cháy sáng trên chân đèn. Người làm chủ thực sự là người có đầy đủ đức hạnh và trí tuệ để thắp sáng con đường cho muôn người noi theo.
Vương mang bốn đức sáng muôn phương, Thêm chấm linh quang ngự chính đường. Làm chủ non sông tâm chánh trực, Ngọn đèn soi sáng khắp muôn phương.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “主持人”
💡 主持人 (CHỦ TRÌ NHÂN) = 主 (CHỦ: chủ nhân, làm chủ) + 持 (TRÌ: duy trì, hỗ trợ, giữ) + 人 (NHÂN: người) → người dẫn chương trình, MC chủ trì. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 2 — vuốt giọng từ vừa lên cao (như dấu sắc hỏi han) nhé! 🦊↗️

người dẫn chương trình, MC chủ trì
Phồn thể: 主持人
Hán Việt: CHỦ TRÌ NHÂN
Tiếng Anh: host, anchor, presenter, moderator
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “主持人”
Chữ CHỦ (主) là chữ chỉ sự. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ CHỦ 主 (và chữ CHÚA 主) gồm chữ Vương (王 - 4 nét, tượng trưng cho 4 đức Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí của bậc tài đức) thêm một chấm (丶) chủ quyền trên đầu. Điểm chấm ấy tượng trưng cho điểm linh quang tối thượng, ngọn đèn dầu cháy sáng trên chân đèn. Người làm chủ thực sự là người có đầy đủ đức hạnh và trí tuệ để thắp sáng con đường cho muôn người noi theo.
Vương mang bốn đức sáng muôn phương, Thêm chấm linh quang ngự chính đường. Làm chủ non sông tâm chánh trực, Ngọn đèn soi sáng khắp muôn phương.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “主持人”
Dùng trong câu
在国家科学技术奖励大会电视直播现场,主持人深情讲述了老一辈功勋战略科学家隐姓埋名为国铸剑的壮美人生。
Tại hiện trường truyền hình trực tiếp Đại hội Khen thưởng Khoa học và Công nghệ Quốc gia, người dẫn chương trình người chủ trì đã xúc động kể lại cuộc đời tráng lệ đúc kiếm cho Tổ quốc ẩn danh giấu tên của các nhà khoa học chiến lược có công lao tiền bối.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 主持人
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Từ “主持人” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 主 (U+4E3B) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
vua chúa, chúa công, chúa tể
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Chủ nhân, làm chủ, người nắm giữ trọng trách và soi đường chỉ lối. Chữ CHỦ (主) là chữ chỉ sự. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ CHỦ 主 (và chữ CHÚA 主) gồm chữ Vương (王 - 4 nét, tượng trưng cho 4 đức Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí của bậc tài đức) thêm một chấm (丶) chủ quyền trên đầu. Điểm chấm ấy tượng trưng cho điểm linh quang tối thượng, ngọn đèn dầu cháy sáng trên chân đèn. Người làm chủ thực sự là người có đầy đủ đức hạnh và trí tuệ để thắp sáng con đường cho muôn người noi theo. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 主要 CHỦ YẾU (chủ yếu, chính); 主動 CHỦ ĐỘNG (chủ động, tự giác tích cực); 主意 CHỦ Ý (chủ ý, ý kiến, ý tưởng, sáng kiến); 班主任 BAN CHỦ NHIỆM (giáo viên chủ nhiệm); 公主 CÔNG CHỦ (công chúa); 民主 DÂN CHỦ (dân chủ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CHỦ: chủ nhân, làm chủ, người nắm giữ trọng trách và soi đường chỉ lối; thường gặp trong ngữ cảnh: 主要 CHỦ YẾU (chủ yếu, chính); 主動 CHỦ ĐỘNG (chủ động, tự giác tích cực); 主意 CHỦ Ý (chủ ý, ý kiến, ý tưởng, sáng kiến); 班主任 BAN CHỦ NHIỆM (giáo viên chủ nhiệm); 公主 CÔNG CHỦ (công chúa); 民主 DÂN CHỦ (dân chủ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 主 (CHỦ): Chủ nhân, làm chủ, người nắm giữ trọng trách và soi đường chỉ lối. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (主要 CHỦ YẾU (chủ yếu, chính); 主動 CHỦ ĐỘNG (chủ động, tự giác tích cực); 主意 CHỦ Ý (chủ ý, ý kiến, ý tưởng, sáng kiến); 班主任 BAN CHỦ NHIỆM (giáo viên chủ nhiệm); 公主 CÔNG CHỦ (công chúa); 民主 DÂN CHỦ (dân chủ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Chủ (主): Chủ nhân, làm chủ, người nắm giữ trọng trách và soi đường chỉ lối.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 主 (âm đọc CHỦ): Chủ nhân, làm chủ, người nắm giữ trọng trách và soi đường chỉ lối. Từ vựng thường đàm: 主要 CHỦ YẾU (chủ yếu, chính); 主動 CHỦ ĐỘNG (chủ động, tự giác tích cực); 主意 CHỦ Ý (chủ ý, ý kiến, ý tưởng, sáng kiến); 班主任 BAN CHỦ NHIỆM (giáo viên chủ nhiệm); 公主 CÔNG CHỦ (công chúa); 民主 DÂN CHỦ (dân chủ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 主 (âm chuẩn CHỦ): Chủ nhân, làm chủ, người nắm giữ trọng trách và soi đường chỉ lối.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
chủ nhà, chủ quán; chủ chốt; chủ bút
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 主 [U+4E3B · CHỦ · zhǔchírén]: Chủ nhân, làm chủ, người nắm giữ trọng trách và soi đường chỉ lối.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “主持人”