Tiếng Anh: ladies and gentlemen, everyone, you all
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “诸位”
Chữ CHƯ (诸, phồn thể: 諸): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 10 nét (8 nét phụ), thành phần: 讠 (NGÔN) + 耂 (LÃO) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 诸位 (CHƯ VỊ: chư vị, các vị, quý vị có mặt).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 诸位 (CHƯ VỊ) = 诸 (CHƯ: khác nhau, tất cả, những thứ này) + 位 (VỊ: vị (lượng từ lịch sự chỉ người), chỗ ngồi, vị trí) → chư vị, các vị, quý vị có mặt. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "诸位" đọc là zhū (thanh 1) + wèi (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

chư vị, các vị, quý vị có mặt
Phồn thể: 諸位
Hán Việt: CHƯ VỊ
Tiếng Anh: ladies and gentlemen, everyone, you all
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “诸位”
Chữ CHƯ (诸, phồn thể: 諸): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 10 nét (8 nét phụ), thành phần: 讠 (NGÔN) + 耂 (LÃO) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 诸位 (CHƯ VỊ: chư vị, các vị, quý vị có mặt).
Tập viết
Dùng trong câu
总指挥在任务动员部署大会上面向全场科技工作者动情地说:“诸位同志,历史的接力棒交到了我们手上,我们唯有全力以赴!”
Vị Tổng chỉ huy tại đại hội triển khai phát động nhiệm vụ đã xúc động nói trước toàn thể những người làm công tác khoa học kỹ thuật có mặt trong khán phòng: 'Thưa chư vị quý vị đồng chí, chiếc gậy tiếp sức của lịch sử đã trao vào tay chúng ta, chúng ta chỉ có con đường dốc toàn tâm toàn lực!'

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 诸位
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “诸位” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 诸 (U+8BF8) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Âm đọc CHÃ (GDHN) của chữ 诸.
chư vị, chư quân
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
khác nhau, tất cả, những thứ này; họ. Chữ CHƯ (诸, phồn thể: 諸): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 10 nét (8 nét phụ), thành phần: 讠 (NGÔN) + 耂 (LÃO) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 诸位 (CHƯ VỊ: chư vị, các vị, quý vị có mặt). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 諸位 CHƯ VỊ (chư vị, các vị, quý vị có mặt).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 諸 (CHƯ): khác nhau, tất cả, những thứ này; họ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (諸位 CHƯ VỊ (chư vị, các vị, quý vị có mặt)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Chư (諸): khác nhau, tất cả, những thứ này; họ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 諸 (âm đọc CHƯ): khác nhau, tất cả, những thứ này; họ. Từ vựng thường đàm: 諸位 CHƯ VỊ (chư vị, các vị, quý vị có mặt).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 諸 (âm chuẩn CHƯ): khác nhau, tất cả, những thứ này; họ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “诸位”