Tiếng Anh: forgetful, scatterbrained, always losing things
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “丢三落四”
Chữ ĐÂU (丢, phồn thể: 丟): thuộc bộ NHẤT (一), gồm 6 nét (5 nét phụ), thành phần: 土 (THỔ) + 厶 (KHƯ). Từ ghép HSK: 丢人 (ĐÂU NHÂN: mất mặt, xấu hổ, bẽ bàng), 丢三落四 (ĐÂU TAM LẠC TỨ: hay quên, đãng trí, nhớ trước quên sau).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 丢三落四 (ĐÂU TAM LẠC TỨ) = 丢 (ĐÂU: mất, đánh mất, vứt bỏ) + 三 (TAM: ba) + 落 (LẠC: rơi, thu nhập ròng, thặng dư) + 四 (TỨ: bốn) → hay quên, đãng trí, nhớ trước quên sau. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "丢三落四" đọc là diū (thanh 1) + sān (thanh 1) + là (thanh 4) + sì (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

hay quên, đãng trí, nhớ trước quên sau
Phồn thể: 丟三落四
Hán Việt: ĐÂU TAM LẠC TỨ
Tiếng Anh: forgetful, scatterbrained, always losing things
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “丢三落四”
Chữ ĐÂU (丢, phồn thể: 丟): thuộc bộ NHẤT (一), gồm 6 nét (5 nét phụ), thành phần: 土 (THỔ) + 厶 (KHƯ). Từ ghép HSK: 丢人 (ĐÂU NHÂN: mất mặt, xấu hổ, bẽ bàng), 丢三落四 (ĐÂU TAM LẠC TỨ: hay quên, đãng trí, nhớ trước quên sau).
Tập viết
Dùng trong câu
航天发射场总装测试要求做到万无一失与零失误,任何丢三落四的粗心马虎都是绝对不被允许的。
Công tác tổng lắp và kiểm thử tại bãi phóng tàu vũ trụ đòi hỏi phải đạt chuẩn tuyệt đối an toàn và không có lỗi sai, mọi sự đãng trí lơ đễnh hay cẩu thả sơ suất đều tuyệt đối không được phép xảy ra.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 丢三落四
Vẻ đẹp hùng vĩ tráng lệ của thiên nhiên núi sông.
Âm Hán Việt: NHẬT CHIẾU HƯƠNG LÔ SINH TỬ YÊN, DAO KHÁN BỘC BỐ QUÁI TIỀN XUYÊN. PHI LƯU TRỰC HẠ TAM THIÊN XÍCH, NGHI THỊ NGÂN HÀ LẠC CỬU THIÊN.
“Nắng rọi đỉnh Hương Lô sinh làn khói tía, xa trông thác nước treo trước dòng sông. Dòng nước bay thẳng xuống ba ngàn thước, ngỡ dải Ngân Hà tuột khỏi chín tầng mây.”
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Tình cảm sâu đậm thuần khiết: Giữa ba ngàn dòng nước lớn, chỉ múc một gáo mà uống.
Âm Hán Việt: NHẬM BẰNG NHƯỢC THỦY TAM THIÊN, NGÃ CHỈ THỦ NHẤT BẦU ẨM.
“Mặc cho sông Nhược Thủy rộng tới ba ngàn dặm, ta cũng chỉ múc đúng một bầu nước để uống mà thôi (ẩn dụ tình yêu thủy chung duy nhất).”
Từ “丢三落四” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 丢 (U+4E22) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
điêu đứng, điêu linh
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
mất, đánh mất; vứt bỏ, ném bỏ. Chữ ĐÂU (丢, phồn thể: 丟): thuộc bộ NHẤT (一), gồm 6 nét (5 nét phụ), thành phần: 土 (THỔ) + 厶 (KHƯ). Từ ghép HSK: 丢人 (ĐÂU NHÂN: mất mặt, xấu hổ, bẽ bàng), 丢三落四 (ĐÂU TAM LẠC TỨ: hay quên, đãng trí, nhớ trước quên sau). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 丟人 ĐÂU NHÂN (mất mặt, xấu hổ, bẽ bàng); 丟三落四 ĐÂU TAM LẠC TỨ (hay quên, đãng trí, nhớ trước quên sau).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
đốc kiếm, đốc dao (phần cuối cùng, đầu mút của cán dao, kiếm, xẻng)
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 丟 (ĐÂU): mất, đánh mất; vứt bỏ, ném bỏ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (丟人 ĐÂU NHÂN (mất mặt, xấu hổ, bẽ bàng); 丟三落四 ĐÂU TAM LẠC TỨ (hay quên, đãng trí, nhớ trước quên sau)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đâu (丟): mất, đánh mất; vứt bỏ, ném bỏ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 丟 (âm đọc ĐÂU): mất, đánh mất; vứt bỏ, ném bỏ. Từ vựng thường đàm: 丟人 ĐÂU NHÂN (mất mặt, xấu hổ, bẽ bàng); 丟三落四 ĐÂU TAM LẠC TỨ (hay quên, đãng trí, nhớ trước quên sau).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 丟 (âm chuẩn ĐÂU): mất, đánh mất; vứt bỏ, ném bỏ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
ở đâu; biết đâu; đâu có; đâu sẽ vào đấy
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 丟 [U+4E22 · ĐÂU · diū]: mất, đánh mất; vứt bỏ, ném bỏ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “丢三落四”