Tiếng Anh: at one time, once, for a while
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “一度”
Chữ NHẤT (一) là chữ chỉ sự, được biểu thị bằng một nét gạch ngang duy nhất đầy dứt khoát. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nét ngang ấy tượng trưng cho nguyên khí thái cực thuở sơ khai, vừa là đường chân trời phân định thiên địa, vừa là con số khởi đầu sinh ra vạn vật. Ngoài nghĩa số một hay thứ nhất, chữ còn biểu trưng cho sự thuần khiết, chuyên tâm và tinh thần đoàn kết thống nhất không gì lay chuyển.
Một nét ngang thẳng giữa trời, Khởi đầu vạn vật rạng ngời thái sơ. Chữ NHẤT trọn vẹn ước mơ, Trước sau như một chẳng mờ lòng son.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 一度 (NHẤT ĐỘ) = 一 (NHẤT: một) + 度 (ĐỘ: trình độ, hệ thống, thái độ) → đã từng có lúc, từng có thời điểm. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "一度" đọc là yī (thanh 1) + dù (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

đã từng có lúc, từng có thời điểm
Phồn thể: 一度
Hán Việt: NHẤT ĐỘ
Tiếng Anh: at one time, once, for a while
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “一度”
Chữ NHẤT (一) là chữ chỉ sự, được biểu thị bằng một nét gạch ngang duy nhất đầy dứt khoát. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nét ngang ấy tượng trưng cho nguyên khí thái cực thuở sơ khai, vừa là đường chân trời phân định thiên địa, vừa là con số khởi đầu sinh ra vạn vật. Ngoài nghĩa số một hay thứ nhất, chữ còn biểu trưng cho sự thuần khiết, chuyên tâm và tinh thần đoàn kết thống nhất không gì lay chuyển.
Một nét ngang thẳng giữa trời, Khởi đầu vạn vật rạng ngời thái sơ. Chữ NHẤT trọn vẹn ước mơ, Trước sau như một chẳng mờ lòng son.
Tập viết
Dùng trong câu
我国某些关键芯片制造高端光刻设备一度面临着严重的外部技术封锁禁运,如今科研团队正全力攻关实现自立自强。
Các thiết bị quang khắc cao cấp chế tạo chip then chốt của nước ta đã từng có lúc từng có thời điểm phải đối mặt với sự cấm vận phong tỏa kỹ thuật nghiêm trọng từ bên ngoài, ngày nay nhóm nghiên cứu khoa học đang dốc toàn lực vượt khó để thực hiện tự chủ tự cường.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 一度
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Khát vọng vươn lên đỉnh cao để thu trọn thiên hạ vào tầm mắt.
Âm Hán Việt: TẠO HÓA CHUNG THẦN TÚ, ÂM DƯƠNG CÁT HÔN HIỂU. HỘI ĐƯƠNG LĂNG TUYỆT ĐỈNH, NHẤT LÃM CHÚNG SƠN TIỂU.
“Tạo hóa quy tụ vẻ đẹp thần kỳ, hai sườn âm dương phân ranh tối sáng. Quyết có ngày bước lên đỉnh cao nhất, phóng tầm mắt nhìn muôn ngọn núi đều nhỏ bé.”
Sức sống mãnh liệt, kiên cường của cỏ cây và vạn vật qua bốn mùa.
Âm Hán Việt: LY LY NGUYÊN THƯỢNG THẢO, NHẤT TUẾ NHẤT KHÔ VINH. DÃ HỎA THIÊU BẤT TẬN, XUÂN PHONG XUY HỰU SINH.
“Xanh rờn cỏ trên thảo nguyên, mỗi năm một lần héo úa rồi lại tốt tươi. Lửa đồng đốt không hết, gió xuân thổi tới lại đâm chồi nảy lộc.”
Muốn nhìn xa trông rộng ngàn dặm thì phải không ngừng bước lên tầng cao mới.
Âm Hán Việt: BẠCH NHẬT Y SƠN TẬN, HOÀNG HÀ NHẬP HẢI LƯU. DỤC CÙNG THIÊN LÝ MỤC, CÀNH THƯỢNG NHẤT TẦNG LÂU.
“Mặt trời trắng khuất dần sau dãy núi, dòng Hoàng Hà cuộn chảy về biển khơi. Muốn phóng tầm mắt nhìn thấu ngàn dặm, hãy bước thêm lên một tầng lầu.”
Từ “一度” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 一 (U+4E00) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
một. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 一 · 一 (Bộ NHẤT) (1 nét) · Pinyin: yī].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
một. Chữ NHẤT (一) là chữ chỉ sự, được biểu thị bằng một nét gạch ngang duy nhất đầy dứt khoát. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nét ngang ấy tượng trưng cho nguyên khí thái cực thuở sơ khai, vừa là đường chân trời phân định thiên địa, vừa là con số khởi đầu sinh ra vạn vật. Ngoài nghĩa số một hay thứ nhất, chữ còn biểu trưng cho sự thuần khiết, chuyên tâm và tinh thần đoàn kết thống nhất không gì lay chuyển. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 第一 ĐỆ NHẤT (đầu tiên); 一起 NHẤT KHỞI (cùng với nhau); 一定 NHẤT ĐỊNH (nhất định, chắc chắn); 一共 NHẤT CỘNG (tổng cộng, tất cả gồm có); 一會兒 NHẤT HỘI NHI (một lúc); 一樣 NHẤT DẠNG (giống nhau, như nhau).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NHẤT: một; thường gặp trong ngữ cảnh: 第一 ĐỆ NHẤT (đầu tiên); 一起 NHẤT KHỞI (cùng với nhau); 一定 NHẤT ĐỊNH (nhất định, chắc chắn); 一共 NHẤT CỘNG (tổng cộng, tất cả gồm có); 一會兒 NHẤT HỘI NHI (một lúc); 一樣 NHẤT DẠNG (giống nhau, như nhau).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 一 (NHẤT): một. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (第一 ĐỆ NHẤT (đầu tiên); 一起 NHẤT KHỞI (cùng với nhau); 一定 NHẤT ĐỊNH (nhất định, chắc chắn); 一共 NHẤT CỘNG (tổng cộng, tất cả gồm có); 一會兒 NHẤT HỘI NHI (một lúc); 一樣 NHẤT DẠNG (giống nhau, như nhau)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nhất (一): một.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 一 (âm đọc NHẤT): một. Từ vựng thường đàm: 第一 ĐỆ NHẤT (đầu tiên); 一起 NHẤT KHỞI (cùng với nhau); 一定 NHẤT ĐỊNH (nhất định, chắc chắn); 一共 NHẤT CỘNG (tổng cộng, tất cả gồm có); 一會兒 NHẤT HỘI NHI (một lúc); 一樣 NHẤT DẠNG (giống nhau, như nhau).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 一 (âm chuẩn NHẤT): một.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NHẤT (一): một; từ ghép thông dụng: 第一 ĐỆ NHẤT (đầu tiên); 一起 NHẤT KHỞI (cùng với nhau); 一定 NHẤT ĐỊNH (nhất định, chắc chắn); 一共 NHẤT CỘNG (tổng cộng, tất cả gồm có); 一會兒 NHẤT HỘI NHI (một lúc); 一樣 NHẤT DẠNG (giống nhau, như nhau).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 一 [U+4E00 · NHẤT · yī]: một.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “一度”