Tiếng Anh: clothes, clothing, garments
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “衣裳”
Chữ Y (衣) là chữ tượng hình tiêu biểu trong 214 bộ thủ chữ Hán. Trong Giáp cốt văn, chữ Y vẽ lại nguyên vẹn hình dáng chiếc áo cổ truyền phương Đông: phần trên cùng (亠) là cổ áo hình chữ V, các nét phẩy và mác bên dưới là hai ống tay áo cùng hai vạt áo vắt chéo khép kín để che chở cơ thể. Không chỉ dùng để giữ ấm, chiếc áo (衣) còn là biểu tượng của lễ nghi, văn hóa và phẩm hạnh con người.
Trên ĐẦU cổ áo chỉnh tề Dưới hai vạt áo chở che thân mình Chữ Y trang phục đẹp xinh Áo quần tươm tất giữ gìn nết na.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “衣裳”
💡 衣裳 (Y THƯỜNG) = 衣 (Y: quần áo, trang phục, y phục) + 裳 (THƯỜNG: quần áo, váy ngắn, đẹp) → y phục, áo quần trang phục truyền thống. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "衣裳" đọc là yī (thanh 1) + shang (thanh nhẹ). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

y phục, áo quần trang phục truyền thống
Phồn thể: 衣裳
Hán Việt: Y THƯỜNG
Tiếng Anh: clothes, clothing, garments
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “衣裳”
Chữ Y (衣) là chữ tượng hình tiêu biểu trong 214 bộ thủ chữ Hán. Trong Giáp cốt văn, chữ Y vẽ lại nguyên vẹn hình dáng chiếc áo cổ truyền phương Đông: phần trên cùng (亠) là cổ áo hình chữ V, các nét phẩy và mác bên dưới là hai ống tay áo cùng hai vạt áo vắt chéo khép kín để che chở cơ thể. Không chỉ dùng để giữ ấm, chiếc áo (衣) còn là biểu tượng của lễ nghi, văn hóa và phẩm hạnh con người.
Trên ĐẦU cổ áo chỉnh tề Dưới hai vạt áo chở che thân mình Chữ Y trang phục đẹp xinh Áo quần tươm tất giữ gìn nết na.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “衣裳”
Dùng trong câu
在传统中秋民俗游园会上,身着典雅精美中华传统汉服衣裳的青年学子手提花灯,漫步在古色古香的水乡庭院中。
Tại hội chợ tết dân gian Trung Thu truyền thống, các bạn học sinh thanh niên khoác lên mình bộ y phục áo quần Hán phục truyền thống thanh tao tinh xảo tay cầm đèn lồng hoa dạo bước bên trong sân vườn miền sông nước cổ kính đậm phong vị xưa.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 衣裳
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Sự biến thiên dâu bể của lịch sử qua hình ảnh chim én bay vào nhà dân thường.
Âm Hán Việt: CHU TƯỚC KIỀU BIÊN DÃ THẢO HOA, Ô Y HẠNG KHẨU TỊCH DƯƠNG TÀ. CỰU THỜI VƯƠNG TẠ ĐƯỜNG TIỀN YẾN, PHI NHẬP TẦM THƯỜNG BÁCH TÍNH GIA.
“Bên cầu Chu Tước hoa cỏ dại mọc đầy, đầu ngõ Ô Y bóng chiều tà chênh chếch. Chim én trước thềm nhà họ Vương, họ Tạ thuở xưa, nay bay vào nhà dân thường trăm họ.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “衣裳” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 衣 (U+8863) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
y (bộ gốc)
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Quần áo, trang phục, y phục; mặc, khoác lên mình. Chữ Y (衣) là chữ tượng hình tiêu biểu trong 214 bộ thủ chữ Hán. Trong Giáp cốt văn, chữ Y vẽ lại nguyên vẹn hình dáng chiếc áo cổ truyền phương Đông: phần trên cùng (亠) là cổ áo hình chữ V, các nét phẩy và mác bên dưới là hai ống tay áo cùng hai vạt áo vắt chéo khép kín để che chở cơ thể. Không chỉ dùng để giữ ấm, chiếc áo (衣) còn là biểu tượng của lễ nghi, văn hóa và phẩm hạnh con người. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 衣服 Y PHỤC (quần áo); 洗衣機 TẨY Y CƠ (máy giặt); 衣裳 Y THƯỜNG (y phục, áo quần trang phục truyền thống).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 衣 (Y): Quần áo, trang phục, y phục; mặc, khoác lên mình. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (衣服 Y PHỤC (quần áo); 洗衣機 TẨY Y CƠ (máy giặt); 衣裳 Y THƯỜNG (y phục, áo quần trang phục truyền thống)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Y (衣): Quần áo, trang phục, y phục; mặc, khoác lên mình.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 衣 (âm đọc Y): Quần áo, trang phục, y phục; mặc, khoác lên mình. Từ vựng thường đàm: 衣服 Y PHỤC (quần áo); 洗衣機 TẨY Y CƠ (máy giặt); 衣裳 Y THƯỜNG (y phục, áo quần trang phục truyền thống).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 衣 (âm chuẩn Y): Quần áo, trang phục, y phục; mặc, khoác lên mình.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc Y (衣): Quần áo, trang phục, y phục; mặc, khoác lên mình; từ ghép thông dụng: 衣服 Y PHỤC (quần áo); 洗衣機 TẨY Y CƠ (máy giặt); 衣裳 Y THƯỜNG (y phục, áo quần trang phục truyền thống).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
ngồi ì
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “衣裳”