Tiếng Anh: smooth sailing, plain sailing, everything going smoothly
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “一帆风顺”
Chữ NHẤT (一) là chữ chỉ sự, được biểu thị bằng một nét gạch ngang duy nhất đầy dứt khoát. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nét ngang ấy tượng trưng cho nguyên khí thái cực thuở sơ khai, vừa là đường chân trời phân định thiên địa, vừa là con số khởi đầu sinh ra vạn vật. Ngoài nghĩa số một hay thứ nhất, chữ còn biểu trưng cho sự thuần khiết, chuyên tâm và tinh thần đoàn kết thống nhất không gì lay chuyển.
Một nét ngang thẳng giữa trời, Khởi đầu vạn vật rạng ngời thái sơ. Chữ NHẤT trọn vẹn ước mơ, Trước sau như một chẳng mờ lòng son.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 一帆风顺 (NHẤT PHÀM PHONG THUẬN) = 一 (NHẤT: một) + 帆 (PHÀM: đi thuyền, thuyền) + 风 (PHONG: cơn gió, làn gió mát, phong thái) + 顺 (THUẬN: thuận lợi, suôn sẻ, xuôi theo) → thuận buồm xuôi gió, hanh thông suôn sẻ. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "一帆风顺" đọc là yī (thanh 1) + fān (thanh 1) + fēng (thanh 1) + shùn (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

thuận buồm xuôi gió, hanh thông suôn sẻ
Phồn thể: 一帆風順
Hán Việt: NHẤT PHÀM PHONG THUẬN
Tiếng Anh: smooth sailing, plain sailing, everything going smoothly
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “一帆风顺”
Chữ NHẤT (一) là chữ chỉ sự, được biểu thị bằng một nét gạch ngang duy nhất đầy dứt khoát. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nét ngang ấy tượng trưng cho nguyên khí thái cực thuở sơ khai, vừa là đường chân trời phân định thiên địa, vừa là con số khởi đầu sinh ra vạn vật. Ngoài nghĩa số một hay thứ nhất, chữ còn biểu trưng cho sự thuần khiết, chuyên tâm và tinh thần đoàn kết thống nhất không gì lay chuyển.
Một nét ngang thẳng giữa trời, Khởi đầu vạn vật rạng ngời thái sơ. Chữ NHẤT trọn vẹn ước mơ, Trước sau như một chẳng mờ lòng son.
Tập viết
Dùng trong câu
科学探索与强国建设的伟大征程绝非一帆风顺,必须准备经受风高浪急甚至惊涛骇浪的重大考验。
Hành trình vĩ đại xây dựng đất nước giàu mạnh và khám phá khoa học tuyệt đối không phải là chuyện thuận buồm xuôi gió hanh thông suôn sẻ, bắt buộc phải chuẩn bị sẵn sàng trải qua những thử thách trọng đại sóng to gió lớn thậm chí sóng gió hãi hùng.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 一帆风顺
Sức sống mãnh liệt, kiên cường của cỏ cây và vạn vật qua bốn mùa.
Âm Hán Việt: LY LY NGUYÊN THƯỢNG THẢO, NHẤT TUẾ NHẤT KHÔ VINH. DÃ HỎA THIÊU BẤT TẬN, XUÂN PHONG XUY HỰU SINH.
“Xanh rờn cỏ trên thảo nguyên, mỗi năm một lần héo úa rồi lại tốt tươi. Lửa đồng đốt không hết, gió xuân thổi tới lại đâm chồi nảy lộc.”
Hào khí anh hùng muôn thuở trước dòng Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông.
Âm Hán Việt: ĐẠI GIANG ĐÔNG KHỨ, LÃNG ĐÀO TẬN, THIÊN CỔ PHONG LƯU NHÂN VẬT. GIANG SƠN NHƯ HỌA, NHẤT THỜI ĐA THIỂU HÀO KIỆT.
“Sông lớn chảy về đông, sóng cuốn đi hết những bậc anh hùng phong lưu muôn thuở. Non sông đẹp như tranh vẽ, một thời biết bao bậc hào kiệt.”
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Khát vọng vươn lên đỉnh cao để thu trọn thiên hạ vào tầm mắt.
Âm Hán Việt: TẠO HÓA CHUNG THẦN TÚ, ÂM DƯƠNG CÁT HÔN HIỂU. HỘI ĐƯƠNG LĂNG TUYỆT ĐỈNH, NHẤT LÃM CHÚNG SƠN TIỂU.
“Tạo hóa quy tụ vẻ đẹp thần kỳ, hai sườn âm dương phân ranh tối sáng. Quyết có ngày bước lên đỉnh cao nhất, phóng tầm mắt nhìn muôn ngọn núi đều nhỏ bé.”
Phong phanh: mỏng mảnh, phất phơ.
“Tay phong phanh quạt lá đan tròn. […] Chân lập cập dép mo đóng chật.”
Từ “一帆风顺” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 一 (U+4E00) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
một. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 一 · 一 (Bộ NHẤT) (1 nét) · Pinyin: yī].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
một. Chữ NHẤT (一) là chữ chỉ sự, được biểu thị bằng một nét gạch ngang duy nhất đầy dứt khoát. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nét ngang ấy tượng trưng cho nguyên khí thái cực thuở sơ khai, vừa là đường chân trời phân định thiên địa, vừa là con số khởi đầu sinh ra vạn vật. Ngoài nghĩa số một hay thứ nhất, chữ còn biểu trưng cho sự thuần khiết, chuyên tâm và tinh thần đoàn kết thống nhất không gì lay chuyển. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 第一 ĐỆ NHẤT (đầu tiên); 一起 NHẤT KHỞI (cùng với nhau); 一定 NHẤT ĐỊNH (nhất định, chắc chắn); 一共 NHẤT CỘNG (tổng cộng, tất cả gồm có); 一會兒 NHẤT HỘI NHI (một lúc); 一樣 NHẤT DẠNG (giống nhau, như nhau).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NHẤT: một; thường gặp trong ngữ cảnh: 第一 ĐỆ NHẤT (đầu tiên); 一起 NHẤT KHỞI (cùng với nhau); 一定 NHẤT ĐỊNH (nhất định, chắc chắn); 一共 NHẤT CỘNG (tổng cộng, tất cả gồm có); 一會兒 NHẤT HỘI NHI (một lúc); 一樣 NHẤT DẠNG (giống nhau, như nhau).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 一 (NHẤT): một. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (第一 ĐỆ NHẤT (đầu tiên); 一起 NHẤT KHỞI (cùng với nhau); 一定 NHẤT ĐỊNH (nhất định, chắc chắn); 一共 NHẤT CỘNG (tổng cộng, tất cả gồm có); 一會兒 NHẤT HỘI NHI (một lúc); 一樣 NHẤT DẠNG (giống nhau, như nhau)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nhất (一): một.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 一 (âm đọc NHẤT): một. Từ vựng thường đàm: 第一 ĐỆ NHẤT (đầu tiên); 一起 NHẤT KHỞI (cùng với nhau); 一定 NHẤT ĐỊNH (nhất định, chắc chắn); 一共 NHẤT CỘNG (tổng cộng, tất cả gồm có); 一會兒 NHẤT HỘI NHI (một lúc); 一樣 NHẤT DẠNG (giống nhau, như nhau).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 一 (âm chuẩn NHẤT): một.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NHẤT (一): một; từ ghép thông dụng: 第一 ĐỆ NHẤT (đầu tiên); 一起 NHẤT KHỞI (cùng với nhau); 一定 NHẤT ĐỊNH (nhất định, chắc chắn); 一共 NHẤT CỘNG (tổng cộng, tất cả gồm có); 一會兒 NHẤT HỘI NHI (một lúc); 一樣 NHẤT DẠNG (giống nhau, như nhau).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 一 [U+4E00 · NHẤT · yī]: một.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “一帆风顺”