Tiếng Anh: to embroider, embroidery
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “绣”
Chữ TÚ (绣, phồn thể: 繡): thuộc bộ MỊCH/TY (糸), gồm 10 nét (7 nét phụ), thành phần: 纟 (MỊCH) + 禾 (HÒA). Từ ghép HSK: 锦绣前程 (CẨM TÚ TIỀN TRÌNH: tiền đồ gấm hoa, tương lai rạng rỡ).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 绣 [TÚ] → "thêu, thêu thùa nghệ thuật". Cấu tạo có bộ MỊCH (sợi tơ tằm, dây bện, sự kết nối gắn bó). 🦊
Phát âm "绣" [xiù — thanh 4 (51)]: áp mặt lưỡi vào vòm miệng, khóe môi hơi bè. 🦊

thêu, thêu thùa nghệ thuật
Phồn thể: 繡
Hán Việt: TÚ
Tiếng Anh: to embroider, embroidery
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “绣”
Chữ TÚ (绣, phồn thể: 繡): thuộc bộ MỊCH/TY (糸), gồm 10 nét (7 nét phụ), thành phần: 纟 (MỊCH) + 禾 (HÒA). Từ ghép HSK: 锦绣前程 (CẨM TÚ TIỀN TRÌNH: tiền đồ gấm hoa, tương lai rạng rỡ).
Tập viết
Dùng trong câu
国家级非遗刺绣大师以针代笔、以线润色,在薄如蝉翼的丝绢上精细绣出了惟妙惟肖、神采飞扬的百鸟朝凤图。
Bậc thầy nghệ nhân thêu di sản phi vật thể quốc gia lấy kim thay bút, lấy chỉ làm màu, trên tấm lụa tơ tằm mỏng như cánh ve đã thêu nên bức tranh Bách Điểu Triều Phụng sống động như thật, thần thái bay bổng rực rỡ.

Câu 1/1
Từ “绣” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 绣 (U+7EE3) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
thêu, thêu thùa nghệ thuật. [Giản thể: 绣 ⇄ Phồn thể: 繡 · 纟 (Bộ MỊCH) (10 nét) · Pinyin: xiù].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
thêu, thêu thùa nghệ thuật. Chữ TÚ (绣, phồn thể: 繡): thuộc bộ MỊCH/TY (糸), gồm 10 nét (7 nét phụ), thành phần: 纟 (MỊCH) + 禾 (HÒA). Từ ghép HSK: 锦绣前程 (CẨM TÚ TIỀN TRÌNH: tiền đồ gấm hoa, tương lai rạng rỡ). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 錦繡前程 CẨM TÚ TIỀN TRÌNH (tiền đồ gấm hoa, tương lai rạng rỡ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TÚ: thêu, thêu thùa nghệ thuật; thường gặp trong ngữ cảnh: 錦繡前程 CẨM TÚ TIỀN TRÌNH (tiền đồ gấm hoa, tương lai rạng rỡ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 繡 (TÚ): thêu, thêu thùa nghệ thuật. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (錦繡前程 CẨM TÚ TIỀN TRÌNH (tiền đồ gấm hoa, tương lai rạng rỡ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tú (繡): thêu, thêu thùa nghệ thuật.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 繡 (âm đọc TÚ): thêu, thêu thùa nghệ thuật. Từ vựng thường đàm: 錦繡前程 CẨM TÚ TIỀN TRÌNH (tiền đồ gấm hoa, tương lai rạng rỡ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 繡 (âm chuẩn TÚ): thêu, thêu thùa nghệ thuật.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TÚ (繡): thêu, thêu thùa nghệ thuật; từ ghép thông dụng: 錦繡前程 CẨM TÚ TIỀN TRÌNH (tiền đồ gấm hoa, tương lai rạng rỡ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 繡 [U+7EE3 · TÚ · xiù]: thêu, thêu thùa nghệ thuật.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “绣”