Thi Thử & Tải Đề thi HSK 3 mã H31117 PDF có đáp án & Audio (Mới nhất)
Tải xuống miễn phí trọn bộ đề thi HSK 3 mã đề H31117 bản PDF in chuẩn Hanban, kèm file nghe Audio MP3 phát thanh viên Bắc Kinh và bảng đáp án chính thức. Xem toàn bộ 80 câu hỏi có text và đáp án chi tiết.
Cập nhật: 8 phút
FoxHSK Chrome Extension
Cài FoxHSK Chrome Extension để hỗ trợ dịch nhanh các câu tiếng Trung
Bộ đề thi thật HSK Cấp 3 chính thức mã đề H31117 được phát hành theo tiêu chuẩn khảo thí quốc tế của Hanban / CTI Khảo thí Bắc Kinh. Đề thi gồm 80 câu hỏi phân bổ trong các phần Nghe hiểu, Đọc hiểu và Viết, đi kèm file nghe Audio giọng đọc chuẩn phát thanh viên Bắc Kinh và bảng đáp án chính thức.
Nghĩa tiếng Việt: Nữ: Làm xong bài tập, chúng ta đi đâu chơi?
Nam: Mặt trời lên rồi, thời tiết đẹp, tôi dạy bạn đi đánh bóng thì sao?
Đáp án & Lời giải:
Kết luận: Đáp án đúng là Hình E.
Nội dung hội thoại: 女:做完练习,我们去哪儿玩儿? 男:太阳出来了,天气不错,我教你去打球怎么样?
Phân tích: Tình huống hội thoại tương ứng chính xác với bức tranh E.
4
第4题:听对话,选出与对话内容一致的图片(A-F)。
Phần 1: Nghe hội thoại chọn tranh tương ứng
A
B
C
D
E
F
AA
BB
CC
DD
EE
FF
Lời thoại trong băng (Transcript):
男:小黄,怎么会出现这么多问题?今天做得完吗?
女:您别担心,今天我一定能完成。
nán: xiǎo huáng, zěn me huì chū xiàn zhè me duō wèn tí? jīn tiān zuò dé wán ma?
nǚ: nín bié dān xīn, jīn tiān wǒ yí dìng néng wán chéng。
nán: xiǎo huáng, zěn me huì chū xiàn zhè me duō wèn tí? jīn tiān zuò dé wán ma?
nǚ: nín bié dān xīn, jīn tiān wǒ yí dìng néng wán chéng。
Nghĩa tiếng Việt: Nam: Tiểu Hoàng, sao lại xuất hiện nhiều vấn đề thế này? Hôm nay có làm xong không?
Nữ: Anh đừng lo lắng, hôm nay em nhất định có thể hoàn thành.
Đáp án & Lời giải:
Kết luận: Đáp án đúng là Hình A.
Nội dung hội thoại: 男:小黄,怎么会出现这么多问题?今天做得完吗? 女:您别担心,今天我一定能完成。
Phân tích: Tình huống hội thoại tương ứng chính xác với bức tranh A.
5
第5题:听对话,选出与对话内容一致的图片(A-F)。
Phần 1: Nghe hội thoại chọn tranh tương ứng
A
B
C
D
E
F
AA
BB
CC
DD
EE
FF
Lời thoại trong băng (Transcript):
女:别害怕,让我看看你的耳朵。
男:医生,怎么样?它没事吧?
nǚ: bié hài pà, ràng wǒ kàn kàn nǐ de ěr duo。
nán: yī shēng, zěn me yàng? tā méi shì ba?
nǚ: bié hài pà, ràng wǒ kàn kàn nǐ de ěr duo。
nán: yī shēng, zěn me yàng? tā méi shì ba?
Nghĩa tiếng Việt: Nữ: Đừng sợ, để tôi xem tai của bạn.
Nam: Bác sĩ, thế nào rồi? Nó không sao chứ?
Đáp án & Lời giải:
Kết luận: Đáp án đúng là Hình F.
Nội dung hội thoại: 女:别害怕,让我看看你的耳朵。 男:医生,怎么样?它没事吧?
Phân tích: Tình huống hội thoại tương ứng chính xác với bức tranh F.
nán: nǐ lái huí dá yí xià hēi bǎn shàng de zhè ge tí hǎo ma?
nǚ: duì bù qǐ, lǎo shī, zhè ge tí wǒ bú huì。
lì rú: wèi le ràng zì yǐ gèng jiàn kāng, tā měi tiān dōu huā yí gè xiǎo shí qù duàn liàn shēn tǐ。 tā xī wàng zì jǐ hěn jiàn kāng。
jīn tiān wǒ xiǎng zǎo diǎn ér huí jiā。 kàn le kàn shǒu biǎo, cái wǔ diǎn。 guò le yí huì er zài kàn biǎo, hái shì wǔ diǎn, wǒ zhè cái fā xiàn wǒ de shǒu biǎo bù zǒu le。 nà kuài ér shǒu biǎo bú shì tā de。
nán: nǐ lái huí dá yí xià hēi bǎn shàng de zhè ge tí hǎo ma?
nǚ: duì bù qǐ, lǎo shī, zhè ge tí wǒ bú huì。
lì rú: wèi le ràng zì yǐ gèng jiàn kāng, tā měi tiān dōu huā yí gè xiǎo shí qù duàn liàn shēn tǐ。 tā xī wàng zì jǐ hěn jiàn kāng。
jīn tiān wǒ xiǎng zǎo diǎn ér huí jiā。 kàn le kàn shǒu biǎo, cái wǔ diǎn。 guò le yí huì er zài kàn biǎo, hái shì wǔ diǎn, wǒ zhè cái fā xiàn wǒ de shǒu biǎo bù zǒu le。 nà kuài ér shǒu biǎo bú shì tā de。
Nghĩa tiếng Việt: Nam: Bạn trả lời câu hỏi trên bảng đen này được không?
Nữ: Xin lỗi thầy, câu này em không biết ạ.
Ví dụ: Để bản thân khỏe mạnh hơn, anh ấy mỗi ngày đều dành một giờ để tập thể dục.
★Anh ấy hy vọng mình rất khỏe mạnh.
Hôm nay tôi muốn về nhà sớm một chút. Nhìn đồng hồ, mới có năm giờ. Một lúc sau nhìn lại đồng hồ, vẫn là năm giờ, lúc đó tôi mới phát hiện đồng hồ của mình không chạy nữa.
★Chiếc đồng hồ đó không phải của anh ấy.
Phân tích: Tình huống hội thoại tương ứng chính xác với bức tranh D.
Nội dung giải thích chi tiết dành riêng cho Hội viên VIP
11
★ 他骑车回家。
Phần 2: Nghe đoạn văn phán đoán đúng / sai
√对 (Đúng)
×错 (Sai)
Lời thoại trong băng (Transcript):
在办公室里坐了一天,下班坐地铁回家时,我更愿意站着。
★他骑车回家。
zài bàn gōng shì lǐ zuò le yì tiān, xià bān zuò dì tiě huí jiā shí, wǒ gèng yuàn yì zhàn zhe。 tā qí chē huí jiā。
zài bàn gōng shì lǐ zuò le yì tiān, xià bān zuò dì tiě huí jiā shí, wǒ gèng yuàn yì zhàn zhe。 tā qí chē huí jiā。
Nghĩa tiếng Việt: Ngồi cả ngày ở văn phòng, khi tan làm đi tàu điện ngầm về nhà, tôi càng thích đứng.
★Anh ấy đạp xe về nhà.
Đáp án & Lời giải:
Kết luận: Đáp án đúng là 错 (Sai).
Nội dung nghe: 在办公室里坐了一天,下班坐地铁回家时,我更愿意站着。 ★他骑车回家。
Phân tích: Đối chiếu câu nhận định "★ 他骑车回家。" với nội dung đoạn ghi âm, nhận định này là 错 (Sai).
Nội dung giải thích chi tiết dành riêng cho Hội viên VIP
12
★ 夏天西瓜很贵。
Phần 2: Nghe đoạn văn phán đoán đúng / sai
√对 (Đúng)
×错 (Sai)
Lời thoại trong băng (Transcript):
西瓜是夏天最常见的水果,这个季节的西瓜又大又甜,而且很便宜,
斤只要一块多钱。
★夏天西瓜很贵。
xī guā shì xià tiān zuì cháng jiàn de shuǐ guǒ, zhè gè jì jié de xī guā yòu dà yòu tián, ér qiě hěn pián yi,
jīn zhǐ yào yí kuài duō qián。 xià tiān xī guā hěn guì。
xī guā shì xià tiān zuì cháng jiàn de shuǐ guǒ, zhè gè jì jié de xī guā yòu dà yòu tián, ér qiě hěn pián yi,
jīn zhǐ yào yí kuài duō qián。 xià tiān xī guā hěn guì。
Nghĩa tiếng Việt: Dưa hấu là loại trái cây phổ biến nhất vào mùa hè, dưa hấu mùa này vừa to vừa ngọt, hơn nữa lại rất rẻ, một cân chỉ hơn một tệ.
★Mùa hè dưa hấu rất đắt.
xiǎo mǐ zài xìn lǐ shuō, xiè xiè wǒ men bāng le tā hěn duō máng, xiè xiè wǒ men duì tā de guān xīn。 rú guǒ míng nián yǒu jī huì, tā hái huì huí lái kàn wǒ men。 xiǎo mǐ gěi tā men xiě xìn le。
xiǎo mǐ zài xìn lǐ shuō, xiè xiè wǒ men bāng le tā hěn duō máng, xiè xiè wǒ men duì tā de guān xīn。 rú guǒ míng nián yǒu jī huì, tā hái huì huí lái kàn wǒ men。 xiǎo mǐ gěi tā men xiě xìn le。
Nghĩa tiếng Việt: Tiểu Mễ trong thư nói rằng, cảm ơn chúng tôi đã giúp đỡ cô ấy rất nhiều, cảm ơn sự quan tâm của chúng tôi dành cho cô ấy. Nếu năm sau có cơ hội, cô ấy sẽ về thăm chúng tôi.
★Tiểu Mễ đã viết thư cho họ.
zuó tiān wǎn shàng, ér zi tū rán fā shāo le。 wǒ yì zhí zài zhào gù tā, méi gǎn shuì jiào。 jīn tiān zǎo shàng,
ér zi bù shāo le, wǒ cái fàng xīn le。 tā yì wǎn shàng méi shuì jiào。
zuó tiān wǎn shàng, ér zi tū rán fā shāo le。 wǒ yì zhí zài zhào gù tā, méi gǎn shuì jiào。 jīn tiān zǎo shàng,
ér zi bù shāo le, wǒ cái fàng xīn le。 tā yì wǎn shàng méi shuì jiào。
Nghĩa tiếng Việt: Tối qua, con trai đột nhiên bị sốt. Tôi đã luôn chăm sóc thằng bé, không dám ngủ. Sáng nay, con trai không còn sốt nữa, tôi mới yên tâm.
★Anh ấy đã không ngủ cả đêm.
Phân tích: Đối chiếu câu nhận định "★ 他一晚上没睡觉。" với nội dung đoạn ghi âm, nhận định này là 对 (Đúng).
Nội dung giải thích chi tiết dành riêng cho Hội viên VIP
15
★ 弟弟难过地哭了。
Phần 2: Nghe đoạn văn phán đoán đúng / sai
√对 (Đúng)
×错 (Sai)
Lời thoại trong băng (Transcript):
经过高中三年的认真学习,弟弟终于考上了大学,我真为他高兴。
★弟弟难过地哭了。
jīng guò gāo zhōng sān nián de rèn zhēn xué xí, dì di zhōng yú kǎo shàng le dà xué, wǒ zhēn wèi tā gāo xìng。 dì di nán guò dì kū le。
jīng guò gāo zhōng sān nián de rèn zhēn xué xí, dì di zhōng yú kǎo shàng le dà xué, wǒ zhēn wèi tā gāo xìng。 dì di nán guò dì kū le。
Nghĩa tiếng Việt: Sau ba năm học hành chăm chỉ ở cấp ba, em trai cuối cùng cũng đỗ đại học, tôi thật sự rất vui mừng cho em ấy.
★Em trai đã khóc vì buồn.
zhè ge diàn nǎo shì wǒ qián nián shēng rì de shí hòu mèi mei sòng wǒ de, mǎi de shí hòu huā le wǔ qiān duō kuài qián,
xiàn zài zhǐ yào liǎng qiān duō kuài le。 zhè ge diàn nǎo shì tóng xué sòng de。
zhè ge diàn nǎo shì wǒ qián nián shēng rì de shí hòu mèi mei sòng wǒ de, mǎi de shí hòu huā le wǔ qiān duō kuài qián,
xiàn zài zhǐ yào liǎng qiān duō kuài le。 zhè ge diàn nǎo shì tóng xué sòng de。
Nghĩa tiếng Việt: Chiếc máy tính này là em gái tặng tôi vào sinh nhật năm trước, lúc mua tốn hơn năm nghìn tệ, bây giờ chỉ còn hơn hai nghìn tệ.
★Chiếc máy tính này là bạn học tặng.
bú shì měi cì yù dào wèn tí, dōu yào qù wèn bié rén。 nǐ xū yào xué zhe zì yǐ xiǎng bàn fǎ jiě jué wèn tí le。 ér zi, nǐ yǐ jīng zhǎng dà le, bú shì xiǎo hái zi le。 tā jué de ér zi hái xiǎo。
bú shì měi cì yù dào wèn tí, dōu yào qù wèn bié rén。 nǐ xū yào xué zhe zì yǐ xiǎng bàn fǎ jiě jué wèn tí le。 ér zi, nǐ yǐ jīng zhǎng dà le, bú shì xiǎo hái zi le。 tā jué de ér zi hái xiǎo。
Nghĩa tiếng Việt: Không phải lần nào gặp vấn đề cũng phải đi hỏi người khác. Con cần học cách tự mình nghĩ cách giải quyết vấn đề rồi. Con trai, con đã lớn rồi, không còn là trẻ con nữa.
★Anh ấy cho rằng con trai vẫn còn nhỏ.
Nghĩa tiếng Việt: Ở Trung Quốc, mùa đông ở miền Bắc rất lạnh, đặc biệt là Đông Bắc. Vì vậy, vào mùa đông người ta thích đi du lịch miền Nam.
★Miền Bắc Trung Quốc mùa đông rất lạnh.
Nghĩa tiếng Việt: Lạ thật, Tiểu Vương gần đây thường xuyên đi muộn, trước đây cậu ấy không như vậy. Bạn là bạn tốt của cậu ấy, bạn có biết chuyện gì đang xảy ra không?
★Tiểu Vương gần đây thường xuyên đi muộn.
lǎo zhāng shì wǒ men gōng sī de sī jī, yě zhù zài qián miàn nà tiáo jiē shàng。 tā jīng cháng bāng zhù lín jū, suǒ yǐ hé lín jū men de guān xì hěn hǎo。 lín jū men xǐ huan lǎo zhāng。
lì rú: nán: xiǎo wáng, bāng wǒ kāi yí xià mén, hǎo ma? xiè xiè!
nǚ: méi wèn tí。 nín qù chāo shì le? mǎi le zhè me duō dōng xī。
wèn: nán de xiǎng ràng xiǎo wáng zuò shén me?
lǎo zhāng shì wǒ men gōng sī de sī jī, yě zhù zài qián miàn nà tiáo jiē shàng。 tā jīng cháng bāng zhù lín jū, suǒ yǐ hé lín jū men de guān xì hěn hǎo。 lín jū men xǐ huan lǎo zhāng。
lì rú: nán: xiǎo wáng, bāng wǒ kāi yí xià mén, hǎo ma? xiè xiè!
nǚ: méi wèn tí。 nín qù chāo shì le? mǎi le zhè me duō dōng xī。
wèn: nán de xiǎng ràng xiǎo wáng zuò shén me?
Nghĩa tiếng Việt: Lão Trương là tài xế của công ty chúng tôi, cũng sống trên con phố phía trước đó. Ông ấy thường xuyên giúp đỡ hàng xóm, vì vậy mối quan hệ với hàng xóm rất tốt.
★Hàng xóm thích lão Trương.
Ví dụ: Nam: Tiểu Vương, giúp tôi mở cửa một chút được không? Cảm ơn!
Nữ: Không vấn đề gì. Anh đi siêu thị à? Mua nhiều đồ thế.
Hỏi: Người đàn ông muốn Tiểu Vương làm gì?
Nghĩa tiếng Việt: Nữ: Ga tàu hỏa cách đây rất xa, dì lái xe đưa con đi nhé.
Nam: Không cần đâu ạ, cháu cảm ơn dì, cháu tự bắt taxi đi vậy.
Hỏi: Người nam định đi ga tàu hỏa bằng cách nào?
nán: mā, zì diǎn zài zhè ér ne, nín zhǎo zì diǎn zuò shén me?
nǚ: wǒ gāng cái kàn bào zhǐ, yǒu gè zì wǒ bú rèn shí, wǒ xiǎng chá chá nà ge zì zěn me dú。
wèn: nǚ de gāng cái zài kàn shén me?
nán: mā, zì diǎn zài zhè ér ne, nín zhǎo zì diǎn zuò shén me?
nǚ: wǒ gāng cái kàn bào zhǐ, yǒu gè zì wǒ bú rèn shí, wǒ xiǎng chá chá nà ge zì zěn me dú。
wèn: nǚ de gāng cái zài kàn shén me?
Nghĩa tiếng Việt: Nam: Mẹ ơi, từ điển ở đây này, mẹ tìm từ điển làm gì vậy?
Nữ: Mẹ vừa đọc báo, có một chữ mẹ không biết, mẹ muốn tra xem chữ đó đọc thế nào.
Hỏi: Người nữ vừa xem gì?
Nghĩa tiếng Việt: Nữ: Sao anh lại chuyển nhà vậy? Vì xa công ty quá à?
Nam: Đúng vậy, bây giờ gần hơn nhiều rồi, có thể đi bộ đến công ty, đi làm về rất tiện.
Hỏi: Người nam chuyển nhà vì sao?
nán: wèi, nǐ men shàng fēi jī le ma?
nǚ: hái méi ne, jī chǎng zhè biān ér xià dà yǔ, kě néng yào wǎn yí gè xiǎo shí。
wèn: xiàn zài jī chǎng tiān qì zěn me yàng?
nán: wèi, nǐ men shàng fēi jī le ma?
nǚ: hái méi ne, jī chǎng zhè biān ér xià dà yǔ, kě néng yào wǎn yí gè xiǎo shí。
wèn: xiàn zài jī chǎng tiān qì zěn me yàng?
Nghĩa tiếng Việt: Nam: Alo, các bạn lên máy bay chưa?
Nữ: Vẫn chưa, ở sân bay đang mưa to, có thể sẽ bị muộn một tiếng.
Hỏi: Bây giờ thời tiết ở sân bay thế nào?
Nghĩa tiếng Việt: Nữ: Xin hỏi, gần trường học có ngân hàng Trung Quốc không?
Nam: Có, ra khỏi cổng Tây, đi bộ hai trăm mét về phía bên trái là thấy.
Hỏi: Người nữ muốn đi đâu?
Phân tích: Dựa vào đoạn hội thoại trong bài nghe, đáp án chính xác là A (银行).
Nội dung giải thích chi tiết dành riêng cho Hội viên VIP
28
第28题:女的是什么意思?
Phần 3: Nghe hội thoại ngắn chọn đáp án
A不着急
B马上去拿
C菜单在桌子上
Lời thoại trong băng (Transcript):
男:服务员,请再给我们拿一双筷子。
女:好的,请您等一下,马上来。
问:女的是什么意思?
nán: fú wù yuán, qǐng zài gěi wǒ men ná yì shuāng kuài zi。
nǚ: hǎo de, qǐng nín děng yí xià, mǎ shàng lái。
wèn: nǚ de shì shén me yì sī?
nán: fú wù yuán, qǐng zài gěi wǒ men ná yì shuāng kuài zi。
nǚ: hǎo de, qǐng nín děng yí xià, mǎ shàng lái。
wèn: nǚ de shì shén me yì sī?
Nghĩa tiếng Việt: Nam: Phục vụ ơi, làm ơn mang cho chúng tôi thêm một đôi đũa nữa.
Nữ: Vâng, xin quý khách đợi một chút, sẽ có ngay ạ.
Hỏi: Người nữ có ý gì?
nǚ: dōu lèi yì tiān le, zǎo diǎn ér xiū xi ba。
nán: méi guān xì, wǒ xiǎng bǎ zhè ge jié mù kàn wán, nǐ xiān qù shuì ba, bú yòng děng wǒ。
wèn: xiàn zài zuì kě néng shì shén me shí hòu?
nǚ: dōu lèi yì tiān le, zǎo diǎn ér xiū xi ba。
nán: méi guān xì, wǒ xiǎng bǎ zhè ge jié mù kàn wán, nǐ xiān qù shuì ba, bú yòng děng wǒ。
wèn: xiàn zài zuì kě néng shì shén me shí hòu?
Nghĩa tiếng Việt: Nữ: Mệt cả ngày rồi, nghỉ ngơi sớm đi.
Nam: Không sao đâu, anh muốn xem hết chương trình này, em cứ ngủ trước đi, không cần đợi anh.
Hỏi: Bây giờ có khả năng nhất là lúc nào?
Nghĩa tiếng Việt: Nam: Chị ơi, chị thấy cái áo sơ mi này thế nào?
Nữ: Cũng được, nhưng mùa hè mặc màu đen không nóng sao?
Hỏi: Cái áo sơ mi đó có màu gì?
nán: nǐ zěn me qù le zhè me jiǔ?
nǚ: jīn tiān shì zhōu mò, lái dòng wù yuán de rén tè bié duō。
nán: piào mǎi dào le? bān lǐ qí tā rén ne?
nǚ: zài nà biān ne, zǒu, wǒ men guò qù ba、
wèn: nǚ de wèi shén me mǎi piào huā le hěn cháng shí jiān?
nán: nǐ zěn me qù le zhè me jiǔ?
nǚ: jīn tiān shì zhōu mò, lái dòng wù yuán de rén tè bié duō。
nán: piào mǎi dào le? bān lǐ qí tā rén ne?
nǚ: zài nà biān ne, zǒu, wǒ men guò qù ba、
wèn: nǚ de wèi shén me mǎi piào huā le hěn cháng shí jiān?
Nghĩa tiếng Việt: Nam: Sao em đi lâu thế?
Nữ: Hôm nay là cuối tuần, người đến vườn bách thú đông lắm.
Nam: Mua được vé chưa? Những người khác trong lớp đâu rồi?
Nữ: Họ ở đằng kia kìa, đi thôi, chúng ta qua đó đi.
Hỏi: Tại sao người nữ mất nhiều thời gian để mua vé?
nǚ: nǐ kàn yóu jiàn le ma?
nán: méi ne, wǒ diàn nǎo hái méi dǎ kāi ne, zěn me le?
nǚ: méi shén me, zuó tiān de zhào piàn yǒu jǐ zhāng hěn piào liang, xiǎng ràng nǐ kàn kàn。
nán: hǎo, nà wǒ xiàn zài jiù shàng wǎng kàn, xiè xiè nǐ。
nǚ: bú kè qì。
wèn: nán de shì shén me yì sī?
nǚ: nǐ kàn yóu jiàn le ma?
nán: méi ne, wǒ diàn nǎo hái méi dǎ kāi ne, zěn me le?
nǚ: méi shén me, zuó tiān de zhào piàn yǒu jǐ zhāng hěn piào liang, xiǎng ràng nǐ kàn kàn。
nán: hǎo, nà wǒ xiàn zài jiù shàng wǎng kàn, xiè xiè nǐ。
nǚ: bú kè qì。
wèn: nán de shì shén me yì sī?
Nghĩa tiếng Việt: Nữ: Anh đã xem email chưa?
Nam: Chưa, máy tính của em còn chưa mở nữa, có chuyện gì vậy?
Nữ: Không có gì, có vài bức ảnh hôm qua rất đẹp, muốn cho anh xem.
Nam: Được, vậy bây giờ em lên mạng xem luôn, cảm ơn chị.
Nữ: Không có gì.
Hỏi: Người nam có ý gì?
Nghĩa tiếng Việt: Nam: Em có biết tại sao em làm sai câu này không?
Nữ: Không biết ạ.
Nam: Em nhìn chỗ này này, trong sách là năm hào ba xu, em lại viết là ba hào năm xu.
Nữ: Em biết rồi ạ, lần sau em nhất định sẽ chú ý.
Hỏi: Về người nữ, có thể biết được điều gì?
Nghĩa tiếng Việt: Nữ: Vừa nãy ai gọi điện vậy?
Nam: Là thầy hiệu trưởng Vương, thầy ấy nói đã đến gần đây rồi, có thể sẽ đến muộn vài phút.
Nữ: Thầy hiệu trưởng Vương là lần đầu tiên đến, anh xuống lầu đón thầy ấy đi.
Nam: Được, em đi ngay đây.
Hỏi: Người nam sẽ đi đón ai?
nán: mā, zhè yú fàng nǎ ér ne?
nǚ: nǐ bāng wǒ ná dào chú fáng qù ba。 nǐ kě le ba?
nán: shì yǒu diǎn er kě, jīn tiān tài rè le。
nǚ: nà hē bēi chá ba。
wèn: guān yú nán de, kě yǐ zhī dào shén me?
nán: mā, zhè yú fàng nǎ ér ne?
nǚ: nǐ bāng wǒ ná dào chú fáng qù ba。 nǐ kě le ba?
nán: shì yǒu diǎn er kě, jīn tiān tài rè le。
nǚ: nà hē bēi chá ba。
wèn: guān yú nán de, kě yǐ zhī dào shén me?
Nghĩa tiếng Việt: Nam: Mẹ ơi, con cá này để đâu ạ?
Nữ: Con giúp mẹ mang vào bếp đi. Con khát rồi phải không?
Nam: Vâng, hơi khát ạ, hôm nay nóng quá.
Nữ: Vậy uống một tách trà đi.
Hỏi: Về người nam, có thể biết được điều gì?
Nghĩa tiếng Việt: Nữ: Em muốn đi mua một cái quần, một đôi giày, anh đi cùng không?
Nam: Được chứ, bây giờ luôn à?
Nữ: Đúng vậy, em muốn đi bây giờ luôn.
Nam: Được thôi, nhưng anh phải về trước năm giờ, được không?
Nữ: Không thành vấn đề.
Hỏi: Người nam có yêu cầu gì?
Nghĩa tiếng Việt: Nam: Xin chào, vé xem phim suất tám giờ rưỡi còn không ạ?
Nữ: Tám giờ rưỡi... có ạ, quý khách muốn mấy vé?
Nam: Ba vé, bao nhiêu tiền ạ?
Nữ: Tổng cộng một trăm hai (tệ).
Hỏi: Vé xem phim bao nhiêu tiền một vé?
nǚ: shǒu jī mǎi hǎo le, wǒ men qù hē bēi kā fēi ba。
nán: hǎo a, zhè ér yǒu kā fēi diàn ma?
nǚ: yǒu, sì céng yǒu yì jiā。 kuài, diàn tī lái le。
nán: děng děng wǒ。
wèn: tā men yào qù nǎ ér?
nǚ: shǒu jī mǎi hǎo le, wǒ men qù hē bēi kā fēi ba。
nán: hǎo a, zhè ér yǒu kā fēi diàn ma?
nǚ: yǒu, sì céng yǒu yì jiā。 kuài, diàn tī lái le。
nán: děng děng wǒ。
wèn: tā men yào qù nǎ ér?
Nghĩa tiếng Việt: Nữ: Mua điện thoại xong rồi, chúng ta đi uống cà phê đi.
Nam: Được thôi, ở đây có quán cà phê không?
Nữ: Có, trên tầng bốn có một quán. Nhanh lên, thang máy đến rồi.
Nam: Đợi anh với.
Hỏi: Họ sẽ đi đâu?
nán: nǐ yào qù jiào shì ma?
nǚ: shì, nín yǒu shén me shì?
nán: zhè ge zhào xiàng jī shì xiǎo qíng de, qǐng nǐ bāng wǒ hái gěi tā ba。
nǚ: hǎo de, méi wèn tí。
wèn: nán de yào hái shén me dōng xī?
nán: nǐ yào qù jiào shì ma?
nǚ: shì, nín yǒu shén me shì?
nán: zhè ge zhào xiàng jī shì xiǎo qíng de, qǐng nǐ bāng wǒ hái gěi tā ba。
nǚ: hǎo de, méi wèn tí。
wèn: nán de yào hái shén me dōng xī?
Nghĩa tiếng Việt: Nam: Em đi đến lớp học à?
Nữ: Vâng, thầy có chuyện gì ạ?
Nam: Chiếc máy ảnh này là của Tiểu Tình, em giúp thầy trả lại cho cô ấy nhé.
Nữ: Được ạ, không thành vấn đề.
Hỏi: Người nam muốn trả lại thứ gì?
Nghĩa tiếng Việt: Nữ: Bố ơi, bố có thấy kính của con không?
Nam: Nó không phải ở trên ghế sao?
Nữ: Con thấy rồi ạ. Tối nay con có việc, có thể sẽ về muộn một chút. Bố chào.
Nam: Được, đi chậm thôi, cẩn thận trên đường nhé.
Hỏi: Về người nữ, có thể biết được điều gì?