Thi Thử & Tải Đề thi HSK 3 mã H31116 PDF có đáp án & Audio (Mới nhất)
Tải xuống miễn phí trọn bộ đề thi HSK 3 mã đề H31116 bản PDF in chuẩn Hanban, kèm file nghe Audio MP3 phát thanh viên Bắc Kinh và bảng đáp án chính thức. Xem toàn bộ 80 câu hỏi có text và đáp án chi tiết.
Cập nhật: 8 phút
FoxHSK Chrome Extension
Cài FoxHSK Chrome Extension để hỗ trợ dịch nhanh các câu tiếng Trung
Bộ đề thi thật HSK Cấp 3 chính thức mã đề H31116 được phát hành theo tiêu chuẩn khảo thí quốc tế của Hanban / CTI Khảo thí Bắc Kinh. Đề thi gồm 80 câu hỏi phân bổ trong các phần Nghe hiểu, Đọc hiểu và Viết, đi kèm file nghe Audio giọng đọc chuẩn phát thanh viên Bắc Kinh và bảng đáp án chính thức.
Nghĩa tiếng Việt: Nữ: Trên đường đi cẩn thận chút nhé, đến Trung Quốc thì gọi điện cho tôi.
Nam: Yên tâm đi, tôi xuống máy bay sẽ gọi điện cho bạn ngay.
Đáp án & Lời giải:
Kết luận: Đáp án đúng là Hình C.
Nội dung hội thoại: 女:路上小心点儿,到了中国就给我打电话。 男:放心吧,我下了飞机就给你打电话。
Phân tích: Tình huống hội thoại tương ứng chính xác với bức tranh C.
Nội dung giải thích chi tiết dành riêng cho Hội viên VIP
8
第8题:听对话,选出与对话内容一致的图片(A-E)。
Phần 1: Nghe hội thoại chọn tranh tương ứng
A
B
C
D
E
AA
BB
CC
DD
EE
Lời thoại trong băng (Transcript):
男:我们是不是骑得太慢了?
女:不着急,就在前面,马上就到了。
nán: wǒ men shì bu shì qí dé tài màn le?
nǚ: bù zháo jí, jiù zài qián miàn, mǎ shàng jiù dào le。
nán: wǒ men shì bu shì qí dé tài màn le?
nǚ: bù zháo jí, jiù zài qián miàn, mǎ shàng jiù dào le。
Nghĩa tiếng Việt: Nam: Chúng ta có phải đạp xe chậm quá không?
Nữ: Đừng lo, nó ở ngay phía trước thôi, sắp đến rồi.
Đáp án & Lời giải:
Kết luận: Đáp án đúng là Hình D.
Nội dung hội thoại: 男:我们是不是骑得太慢了? 女:不着急,就在前面,马上就到了。
Phân tích: Tình huống hội thoại tương ứng chính xác với bức tranh D.
Nội dung giải thích chi tiết dành riêng cho Hội viên VIP
9
第9题:听对话,选出与对话内容一致的图片(A-E)。
Phần 1: Nghe hội thoại chọn tranh tương ứng
A
B
C
D
E
AA
BB
CC
DD
EE
Lời thoại trong băng (Transcript):
女:爸爸,您再给我讲个故事吧。
男:那就再讲一个小狗和小猫的故事。
nǚ: bà ba, nín zài gěi wǒ jiǎng gè gù shì ba。
nán: nà jiù zài jiǎng yí gè xiǎo gǒu hé xiǎo māo de gù shì。
nǚ: bà ba, nín zài gěi wǒ jiǎng gè gù shì ba。
nán: nà jiù zài jiǎng yí gè xiǎo gǒu hé xiǎo māo de gù shì。
Nghĩa tiếng Việt: Nữ: Bố ơi, bố kể cho con nghe một câu chuyện nữa đi ạ.
Nam: Vậy thì kể thêm một câu chuyện về chó con và mèo con nhé.
Đáp án & Lời giải:
Kết luận: Đáp án đúng là Hình E.
Nội dung hội thoại: 女:爸爸,您再给我讲个故事吧。 男:那就再讲一个小狗和小猫的故事。
Phân tích: Tình huống hội thoại tương ứng chính xác với bức tranh E.
Nội dung giải thích chi tiết dành riêng cho Hội viên VIP
nán: chú le shǒu biǎo, jīn tiān hái mǎi shén me le?
nǚ: hái mǎi le yì tiáo qún zǐ, gěi wǒ mā mǎi le yì tiáo kù zǐ。
lì rú: wèi le ràng zì yǐ gèng jiàn kāng, tā měi tiān dōu huā yí gè xiǎo shí qù duàn liàn shēn tǐ。 tā xī wàng zì jǐ hěn jiàn kāng。
jīn tiān wǒ xiǎng zǎo diǎn ér huí jiā。 kàn le kàn shǒu biǎo, cái wǔ diǎn。 guò le yí huì er zài kàn biǎo, hái shì wǔ diǎn, wǒ zhè cái fā xiàn wǒ de shǒu biǎo bù zǒu le。 nà kuài ér shǒu biǎo bú shì tā de。
nán: chú le shǒu biǎo, jīn tiān hái mǎi shén me le?
nǚ: hái mǎi le yì tiáo qún zǐ, gěi wǒ mā mǎi le yì tiáo kù zǐ。
lì rú: wèi le ràng zì yǐ gèng jiàn kāng, tā měi tiān dōu huā yí gè xiǎo shí qù duàn liàn shēn tǐ。 tā xī wàng zì jǐ hěn jiàn kāng。
jīn tiān wǒ xiǎng zǎo diǎn ér huí jiā。 kàn le kàn shǒu biǎo, cái wǔ diǎn。 guò le yí huì er zài kàn biǎo, hái shì wǔ diǎn, wǒ zhè cái fā xiàn wǒ de shǒu biǎo bù zǒu le。 nà kuài ér shǒu biǎo bú shì tā de。
Nghĩa tiếng Việt: Nam: Ngoài đồng hồ đeo tay ra, hôm nay còn mua gì nữa không?
Nữ: Còn mua một cái váy, và mua một cái quần cho mẹ tôi.
Ví dụ: Để bản thân khỏe mạnh hơn, anh ấy dành một giờ mỗi ngày để tập thể dục.
★Anh ấy hy vọng mình rất khỏe mạnh.
Hôm nay tôi muốn về nhà sớm một chút. Nhìn đồng hồ, mới có năm giờ. Một lát sau nhìn lại đồng hồ, vẫn là năm giờ, lúc đó tôi mới phát hiện đồng hồ của mình đã dừng chạy.
★Cái đồng hồ đó không phải của anh ấy.
běi jīng yì nián yǒu chūn、 xià、 qiū、 dōng sì gè jì jié。 wǒ zuì xǐ huan běi jīng de qiū tiān, bù lěng yě bú rè, shì yì nián zhōng zuì hǎo de shí hòu。 tā zuì xǐ huan běi jīng de qiū tiān。
běi jīng yì nián yǒu chūn、 xià、 qiū、 dōng sì gè jì jié。 wǒ zuì xǐ huan běi jīng de qiū tiān, bù lěng yě bú rè, shì yì nián zhōng zuì hǎo de shí hòu。 tā zuì xǐ huan běi jīng de qiū tiān。
Nghĩa tiếng Việt: Bắc Kinh một năm có bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông. Tôi thích nhất mùa thu ở Bắc Kinh, không lạnh cũng không nóng, là thời điểm đẹp nhất trong năm.
★Anh ấy thích nhất mùa thu ở Bắc Kinh.
wǒ xué xí hàn yǔ yì nián duō le, shuǐ píng yì bān。 wǒ néng tīng dǒng zhōng guó rén shuō de yì xiē jiǎn dān de jù zǐ, yě kě yǐ shuō yì diǎn ér。 wǒ xiāng xìn míng nián wǒ yí dìng kě yǐ shuō dé gèng hǎo。 tā de hàn yǔ shuǐ píng hěn gāo。
wǒ xué xí hàn yǔ yì nián duō le, shuǐ píng yì bān。 wǒ néng tīng dǒng zhōng guó rén shuō de yì xiē jiǎn dān de jù zǐ, yě kě yǐ shuō yì diǎn ér。 wǒ xiāng xìn míng nián wǒ yí dìng kě yǐ shuō dé gèng hǎo。 tā de hàn yǔ shuǐ píng hěn gāo。
Nghĩa tiếng Việt: Tôi học tiếng Hán hơn một năm rồi, trình độ bình thường. Tôi có thể nghe hiểu một số câu đơn giản mà người Trung Quốc nói, cũng có thể nói một chút. Tôi tin rằng năm sau tôi nhất định có thể nói tốt hơn.
★Trình độ tiếng Hán của anh ấy rất cao.
shàng xià bān de shí hòu, wǒ dōu huì jīng guò zhè tiáo jiē。 jiē dào liǎng biān de shù, hái yǒu shù shàng de xiǎo niǎo,
huì shǐ wǒ jué de hěn kuài lè。 nà tiáo jiē ràng tā hěn kuài lè。
shàng xià bān de shí hòu, wǒ dōu huì jīng guò zhè tiáo jiē。 jiē dào liǎng biān de shù, hái yǒu shù shàng de xiǎo niǎo,
huì shǐ wǒ jué de hěn kuài lè。 nà tiáo jiē ràng tā hěn kuài lè。
Nghĩa tiếng Việt: Khi đi làm và tan sở, tôi đều đi qua con phố này. Cây cối hai bên đường, cùng với những chú chim trên cây, khiến tôi cảm thấy rất vui vẻ.
★Con phố đó khiến anh ấy rất vui vẻ.
Nghĩa tiếng Việt: Ngoài trời âm u rồi, có lẽ sắp mưa, bạn đợi tôi một chút, tôi lên lầu lấy cho bạn một cái ô, lần sau bạn đến thì trả lại tôi.
★Ngoài trời đã mưa.
Phân tích: Đối chiếu câu nhận định "★ 外面下雨了。" với nội dung đoạn ghi âm, nhận định này là 错 (Sai).
Nội dung giải thích chi tiết dành riêng cho Hội viên VIP
16
★ 他选择爬山。
Phần 2: Nghe đoạn văn phán đoán đúng / sai
√对 (Đúng)
×错 (Sai)
Lời thoại trong băng (Transcript):
他不会游泳,也不爱打篮球,所以他决定以后每个星期去爬一次山。
★他选择爬山。
tā bú huì yóu yǒng, yě bú ài dǎ lán qiú, suǒ yǐ tā jué dìng yǐ hòu měi gè xīng qī qù pá yí cì shān。 tā xuǎn zé pá shān。
tā bú huì yóu yǒng, yě bú ài dǎ lán qiú, suǒ yǐ tā jué dìng yǐ hòu měi gè xīng qī qù pá yí cì shān。 tā xuǎn zé pá shān。
Nghĩa tiếng Việt: Anh ấy không biết bơi, cũng không thích chơi bóng rổ, vì vậy anh ấy quyết định sau này mỗi tuần sẽ đi leo núi một lần.
★Anh ấy chọn leo núi.
Phân tích: Đối chiếu câu nhận định "★ 他选择爬山。" với nội dung đoạn ghi âm, nhận định này là 对 (Đúng).
Nội dung giải thích chi tiết dành riêng cho Hội viên VIP
17
★ 那儿的房子很贵。
Phần 2: Nghe đoạn văn phán đoán đúng / sai
√对 (Đúng)
×错 (Sai)
Lời thoại trong băng (Transcript):
那儿的房子虽然便宜,但是环境不好,离机场太近,而且只有一个公共汽车站,不方便。
★那儿的房子很贵。
nà ér de fáng zi suī rán pián yi, dàn shì huán jìng bù hǎo, lí jī chǎng tài jìn, ér qiě zhǐ yǒu yí gè gōng gòng qì chē zhàn, bù fāng biàn。 nà ér de fáng zi hěn guì。
nà ér de fáng zi suī rán pián yi, dàn shì huán jìng bù hǎo, lí jī chǎng tài jìn, ér qiě zhǐ yǒu yí gè gōng gòng qì chē zhàn, bù fāng biàn。 nà ér de fáng zi hěn guì。
Nghĩa tiếng Việt: Mặc dù nhà ở đó rẻ, nhưng môi trường không tốt, quá gần sân bay, hơn nữa chỉ có một bến xe buýt, không tiện.
★Nhà ở đó rất đắt.
Nghĩa tiếng Việt: Tiểu Vân, sau khi em ra khỏi sở thú, đi về bên trái, đến đèn giao thông đầu tiên thì rẽ phải, sau đó sẽ thấy nhà thi đấu.
★Tiểu Vân muốn đến nhà thi đấu.
Phân tích: Đối chiếu câu nhận định "★ 小云要去体育馆。" với nội dung đoạn ghi âm, nhận định này là 对 (Đúng).
Nội dung giải thích chi tiết dành riêng cho Hội viên VIP
19
★ 他每天7:30上地铁。
Phần 2: Nghe đoạn văn phán đoán đúng / sai
√对 (Đúng)
×错 (Sai)
Lời thoại trong băng (Transcript):
七点半以后,地铁里的人就很多了,所以我每天早上六点起床,六点半就出门。
★他每天七点半上地铁。
qī diǎn bàn yǐ hòu, dì tiě lǐ de rén jiù hěn duō le, suǒ yǐ wǒ měi tiān zǎo shàng liù diǎn qǐ chuáng, liù diǎn bàn jiù chū mén。 tā měi tiān qī diǎn bàn shàng dì tiě。
qī diǎn bàn yǐ hòu, dì tiě lǐ de rén jiù hěn duō le, suǒ yǐ wǒ měi tiān zǎo shàng liù diǎn qǐ chuáng, liù diǎn bàn jiù chū mén。 tā měi tiān qī diǎn bàn shàng dì tiě。
Nghĩa tiếng Việt: Sau bảy giờ rưỡi, người trong tàu điện ngầm rất đông, vì vậy mỗi sáng tôi sáu giờ thức dậy, sáu giờ rưỡi đã ra khỏi nhà.
★Anh ấy đi tàu điện ngầm lúc bảy giờ rưỡi mỗi ngày.
xiàn zài rén men hěn shǎo xiě xìn, yě hěn shǎo yòng bǐ xiě zì, wǒ men yǐ jīng xí guàn yòng diàn nǎo lái xué xí hé gōng zuò。 rú guǒ nǎ yì tiān tū rán méi yǒu le diàn nǎo, wǒ men gāi zěn me bàn? rén men yǐ jīng lí bù kāi diàn nǎo le。
lì rú: nán: xiǎo wáng, bāng wǒ kāi yí xià mén, hǎo ma? xiè xiè!
nǚ: méi wèn tí。 nín qù chāo shì le? mǎi le zhè me duō dōng xī。
wèn: nán de xiǎng ràng xiǎo wáng zuò shén me?
xiàn zài rén men hěn shǎo xiě xìn, yě hěn shǎo yòng bǐ xiě zì, wǒ men yǐ jīng xí guàn yòng diàn nǎo lái xué xí hé gōng zuò。 rú guǒ nǎ yì tiān tū rán méi yǒu le diàn nǎo, wǒ men gāi zěn me bàn? rén men yǐ jīng lí bù kāi diàn nǎo le。
lì rú: nán: xiǎo wáng, bāng wǒ kāi yí xià mén, hǎo ma? xiè xiè!
nǚ: méi wèn tí。 nín qù chāo shì le? mǎi le zhè me duō dōng xī。
wèn: nán de xiǎng ràng xiǎo wáng zuò shén me?
Nghĩa tiếng Việt: Bây giờ mọi người rất ít khi viết thư, cũng rất ít khi dùng bút để viết chữ, chúng ta đã quen với việc dùng máy tính để học tập và làm việc. Nếu một ngày nào đó đột nhiên không có máy tính, chúng ta sẽ phải làm gì?
★Mọi người đã không thể rời xa máy tính được nữa rồi.
Ví dụ: Nam: Tiểu Vương, giúp tôi mở cửa một chút được không? Cảm ơn!
Nữ: Không thành vấn đề. Anh đi siêu thị à? Mua nhiều đồ thế.
Hỏi: Người nam muốn Tiểu Vương làm gì?
Nghĩa tiếng Việt: Nữ: Giám đốc Vạn, chiếc áo sơ mi này của anh mới mua phải không? Màu sắc đẹp quá.
Nam: Phải đó, cảm ơn cô.
Hỏi: Về chiếc áo sơ mi, có thể biết điều gì?
Nghĩa tiếng Việt: Nữ: Alo, tôi đã đến cổng phía Tây công viên rồi, anh đến đâu rồi?
Nam: Tôi cũng đến cổng phía Tây rồi, tôi nhìn thấy cô rồi.
Hỏi: Bây giờ họ đang ở đâu?
nǚ: xià cì kǎo shì de shí hòu, yào rèn zhēn xiē, kàn qīng chǔ shì tí de yāo qiú。
nán: wǒ míng bái le, wǒ huì zhù yì de。
wèn: nǚ de xī wàng nán de zěn me yàng?
nǚ: xià cì kǎo shì de shí hòu, yào rèn zhēn xiē, kàn qīng chǔ shì tí de yāo qiú。
nán: wǒ míng bái le, wǒ huì zhù yì de。
wèn: nǚ de xī wàng nán de zěn me yàng?
Nghĩa tiếng Việt: Nữ: Lần sau thi phải nghiêm túc hơn một chút, xem rõ yêu cầu của đề thi.
Nam: Em hiểu rồi, em sẽ chú ý.
Hỏi: Người nữ mong người nam sẽ như thế nào?
Nghĩa tiếng Việt: Nam: Xe đạp của em cũ quá rồi, nên đổi cái mới đi.
Nữ: Vâng, em định cuối tuần đi mua cái mới, anh đi cùng em không?
Hỏi: Cuối tuần người nữ muốn làm gì?
nǚ: nǐ men xià gè yuè jié hūn? dàn shì nǐ men rèn shi de shí jiān tài duǎn le ba?
nán: bàn nián de shí jiān bù duǎn le, wǒ yǒu gè tóng shì rèn shí liǎng gè yuè jiù jié hūn le。
wèn: nán de hé nǚ péng yǒu rèn shi duō cháng shí jiān le?
nǚ: nǐ men xià gè yuè jié hūn? dàn shì nǐ men rèn shi de shí jiān tài duǎn le ba?
nán: bàn nián de shí jiān bù duǎn le, wǒ yǒu gè tóng shì rèn shí liǎng gè yuè jiù jié hūn le。
wèn: nán de hé nǚ péng yǒu rèn shi duō cháng shí jiān le?
Nghĩa tiếng Việt: Nữ: Hai bạn tháng sau kết hôn à? Nhưng thời gian quen nhau ngắn quá phải không?
Nam: Nửa năm không phải là ngắn đâu, tôi có một đồng nghiệp quen nhau hai tháng đã kết hôn rồi.
Hỏi: Người nam và bạn gái đã quen nhau bao lâu rồi?
Phân tích: Dựa vào đoạn hội thoại trong bài nghe, đáp án chính xác là C (半年).
Nội dung giải thích chi tiết dành riêng cho Hội viên VIP
28
第28题:他们最可能在哪儿?
Phần 3: Nghe hội thoại ngắn chọn đáp án
A银行
B宾馆
C图书馆
Lời thoại trong băng (Transcript):
男:您的房间是八零九,您早点儿休息吧。
女:好的,谢谢你,明天见。
问:他们最可能在哪儿?
nán: nín de fáng jiān shì bā líng jiǔ, nín zǎo diǎn ér xiū xi ba。
nǚ: hǎo de, xiè xiè nǐ, míng tiān jiàn。
wèn: tā men zuì kě néng zài nǎ ér?
nán: nín de fáng jiān shì bā líng jiǔ, nín zǎo diǎn ér xiū xi ba。
nǚ: hǎo de, xiè xiè nǐ, míng tiān jiàn。
wèn: tā men zuì kě néng zài nǎ ér?
Nghĩa tiếng Việt: Nam: Phòng của quý khách là 809, quý khách nghỉ ngơi sớm đi ạ.
Nữ: Vâng, cảm ơn anh, hẹn gặp lại ngày mai.
Hỏi: Họ có khả năng nhất đang ở đâu?
Nghĩa tiếng Việt: Nam: Bài tập toán của em làm xong chưa? Anh có một bài không biết làm.
Nữ: Vẫn còn ba bài nữa, em làm xong rồi dạy anh nhé?
Hỏi: Về người nữ, có thể biết điều gì?
nán: zhè me wǎn le, zěn me hái chī táng?
nǚ: bù chī le, wǒ zhè jiù qù shuā yá xǐ liǎn。
nán: yǐ jīng shí yī diǎn yí kè le, shí yī diǎn bàn bì xū shàng chuáng shuì jiào。
nǚ: zhī dào le。
wèn: nán de zhǔ yào shi shén me yì sī?
nán: zhè me wǎn le, zěn me hái chī táng?
nǚ: bù chī le, wǒ zhè jiù qù shuā yá xǐ liǎn。
nán: yǐ jīng shí yī diǎn yí kè le, shí yī diǎn bàn bì xū shàng chuáng shuì jiào。
nǚ: zhī dào le。
wèn: nán de zhǔ yào shi shén me yì sī?
Nghĩa tiếng Việt: Nam: Muộn thế này rồi sao vẫn còn ăn kẹo?
Nữ: Không ăn nữa đâu, con đi đánh răng rửa mặt đây.
Nam: Đã mười một giờ mười lăm rồi, mười một giờ rưỡi là phải lên giường ngủ.
Nữ: Con biết rồi ạ.
Hỏi: Ý chính của người nam là gì?
nǚ: zhè shì nǐ xiǎo shí hòu de zhào piàn?
nán: shì, wǒ xiǎo shí hòu bǐ jiào ǎi。
nǚ: nǐ xiàn zài yǒu yì mǐ jiǔ ma?
nán: yì mǐ jiǔ yī, wǒ dōu bù xiāng xìn zì jǐ néng cháng zhè me gāo。
wèn: nán de xiǎo shí hòu zěn me yàng?
nǚ: zhè shì nǐ xiǎo shí hòu de zhào piàn?
nán: shì, wǒ xiǎo shí hòu bǐ jiào ǎi。
nǚ: nǐ xiàn zài yǒu yì mǐ jiǔ ma?
nán: yì mǐ jiǔ yī, wǒ dōu bù xiāng xìn zì jǐ néng cháng zhè me gāo。
wèn: nán de xiǎo shí hòu zěn me yàng?
Nghĩa tiếng Việt: Nữ: Đây là ảnh hồi bé của anh à?
Nam: Phải, hồi bé tôi khá lùn.
Nữ: Bây giờ anh cao một mét chín không?
Nam: Một mét chín mươi mốt, tôi cũng không tin mình có thể cao đến thế.
Hỏi: Hồi bé người nam như thế nào?
nán: wǒ xǐ huan chī zhè zhǒng miàn bāo。
nǚ: hǎo chī ma? zěn me mài?
nán: liù kuài wǔ yī gè, hěn hǎo chī。
nǚ: nà wǒ men xiān mǎi sì gè ba。
wèn: miàn bāo duō shǎo qián yí gè?
nán: wǒ xǐ huan chī zhè zhǒng miàn bāo。
nǚ: hǎo chī ma? zěn me mài?
nán: liù kuài wǔ yī gè, hěn hǎo chī。
nǚ: nà wǒ men xiān mǎi sì gè ba。
wèn: miàn bāo duō shǎo qián yí gè?
Nghĩa tiếng Việt: Nam: Tôi thích ăn loại bánh mì này.
Nữ: Ngon không? Bán thế nào?
Nam: Sáu tệ rưỡi một cái, rất ngon.
Nữ: Vậy chúng ta mua bốn cái trước đi.
Hỏi: Bánh mì bao nhiêu tiền một cái?
nǚ: duì bù qǐ, wǒ míng tiān bù néng hé nǐ men chū qù wán ér le。
nán: wèi shén me? zěn me le?
nǚ: wǒ ér zi shēng bìng le, wǒ yào zài jiā zhào gù tā。
nán: tā xiàn zài hǎo diǎn ér le ma?
nǚ: hǎo yì xiē le。
wèn: nǚ de wèi shén me bù chū qù wán ér le?
nǚ: duì bù qǐ, wǒ míng tiān bù néng hé nǐ men chū qù wán ér le。
nán: wèi shén me? zěn me le?
nǚ: wǒ ér zi shēng bìng le, wǒ yào zài jiā zhào gù tā。
nán: tā xiàn zài hǎo diǎn ér le ma?
nǚ: hǎo yì xiē le。
wèn: nǚ de wèi shén me bù chū qù wán ér le?
Nghĩa tiếng Việt: Nữ: Xin lỗi, ngày mai tôi không thể đi chơi cùng mọi người được.
Nam: Sao vậy? Có chuyện gì à?
Nữ: Con trai tôi bị ốm rồi, tôi phải ở nhà chăm sóc cháu.
Nam: Cháu bây giờ đỡ hơn chưa?
Nữ: Đỡ hơn một chút rồi.
Hỏi: Tại sao người nữ không đi chơi nữa?
nán: nǐ hái méi gào sù wǒ jīn tiān shì shén me zuò yè ne。
nǚ: lǎo shī gěi le jǐ gè cí, ràng wǒ men yòng zhè xiē cí jiè shào yí gè jié rì。
nán: nà nǐ yào jiè shào shén me jié rì?
nǚ: wǒ hái méi xiǎng hǎo ne。
wèn: guān yú zuò yè, kě yǐ zhī dào shén me?
nán: nǐ hái méi gào sù wǒ jīn tiān shì shén me zuò yè ne。
nǚ: lǎo shī gěi le jǐ gè cí, ràng wǒ men yòng zhè xiē cí jiè shào yí gè jié rì。
nán: nà nǐ yào jiè shào shén me jié rì?
nǚ: wǒ hái méi xiǎng hǎo ne。
wèn: guān yú zuò yè, kě yǐ zhī dào shén me?
Nghĩa tiếng Việt: Nam: Em vẫn chưa nói cho anh biết bài tập hôm nay là gì.
Nữ: Cô giáo cho mấy từ, bảo chúng em dùng những từ này để giới thiệu một ngày lễ.
Nam: Vậy em định giới thiệu ngày lễ nào?
Nữ: Em vẫn chưa nghĩ ra.
Hỏi: Về bài tập, có thể biết điều gì?
nǚ: shí wǔ céng tài gāo le, wǒ bà ba kě néng dōu bù gǎn xiàng xià kàn le。
nán: wǒ míng bái le。 nà wǒ men kàn kàn bié de fáng zi。
nǚ: yào lóu céng dī yì diǎn ér de。
nán: méi wèn tí, páng biān nà ge lóu yǒu yí gè liù céng de, wǒ dài nín qù kàn kàn。
wèn: nǚ de xiǎng yào shén me yàng de fáng zi?
nǚ: shí wǔ céng tài gāo le, wǒ bà ba kě néng dōu bù gǎn xiàng xià kàn le。
nán: wǒ míng bái le。 nà wǒ men kàn kàn bié de fáng zi。
nǚ: yào lóu céng dī yì diǎn ér de。
nán: méi wèn tí, páng biān nà ge lóu yǒu yí gè liù céng de, wǒ dài nín qù kàn kàn。
wèn: nǚ de xiǎng yào shén me yàng de fáng zi?
Nghĩa tiếng Việt: Nữ: Tầng mười lăm cao quá, bố tôi có lẽ còn không dám nhìn xuống dưới.
Nam: Tôi hiểu rồi. Vậy chúng ta xem căn khác.
Nữ: Phải là căn có tầng thấp hơn một chút.
Nam: Không thành vấn đề, tòa nhà bên cạnh có một căn ở tầng sáu, tôi đưa cô đi xem nhé.
Hỏi: Người nữ muốn một căn nhà như thế nào?
nán: gāng cái hé nǐ shuō zài jiàn de nà ge nǚ hái zi shì shuí a?
nǚ: wǒ men gōng sī xīn lái de tóng shì, xiǎo zhù。
nán: shén me? tā xìng shén me?
nǚ: xìng zhù。 xiǎo zhù rén hěn rè qíng, yǒu jī huì jiè shào nǐ men rèn shi rèn shí。
nán: tā jiào shén me míng zì?
wèn: nǚ de rèn wéi xiǎo zhù zěn me yàng?
nán: gāng cái hé nǐ shuō zài jiàn de nà ge nǚ hái zi shì shuí a?
nǚ: wǒ men gōng sī xīn lái de tóng shì, xiǎo zhù。
nán: shén me? tā xìng shén me?
nǚ: xìng zhù。 xiǎo zhù rén hěn rè qíng, yǒu jī huì jiè shào nǐ men rèn shi rèn shí。
nán: tā jiào shén me míng zì?
wèn: nǚ de rèn wéi xiǎo zhù zěn me yàng?
Nghĩa tiếng Việt: Nam: Cô gái vừa chào tạm biệt cô là ai vậy?
Nữ: Là đồng nghiệp mới của công ty chúng tôi, Tiểu Chúc.
Nam: Cái gì? Cô ấy họ gì?
Nữ: Họ Chúc. Tiểu Chúc rất nhiệt tình, có cơ hội tôi sẽ giới thiệu hai người làm quen.
Nam: Cô ấy tên gì?
Hỏi: Người nữ cho rằng Tiểu Chúc như thế nào?
nǚ: kōng tiáo xià miàn zěn me zhè me duō shuǐ?
nán: wǒ yě shì gāng fā xiàn, wǒ yǐ jīng dǎ diàn huà jiào rén lái kàn le。
nǚ: wèn tā men shén me shí hòu dào le ma?
nán: tā men shuō jīn tiān zhōu rì, bǐ jiào máng, xià wǔ cái néng lái。
wèn: nán de wèi shén me yào dǎ diàn huà?
nǚ: kōng tiáo xià miàn zěn me zhè me duō shuǐ?
nán: wǒ yě shì gāng fā xiàn, wǒ yǐ jīng dǎ diàn huà jiào rén lái kàn le。
nǚ: wèn tā men shén me shí hòu dào le ma?
nán: tā men shuō jīn tiān zhōu rì, bǐ jiào máng, xià wǔ cái néng lái。
wèn: nán de wèi shén me yào dǎ diàn huà?
Nghĩa tiếng Việt: Nữ: Sao dưới điều hòa lại nhiều nước thế này?
Nam: Tôi cũng vừa mới phát hiện ra, tôi đã gọi điện thoại nhờ người đến xem rồi.
Nữ: Anh đã hỏi khi nào họ đến chưa?
Nam: Họ nói hôm nay là Chủ Nhật, khá bận, chiều mới đến được.
Hỏi: Người nam gọi điện thoại để làm gì?
Nghĩa tiếng Việt: Nam: Em đi siêu thị à? Anh tưởng em đi chạy bộ rồi chứ.
Nữ: Em đi mua một ít táo và chuối.
Nam: Không mua bia à?
Nữ: Bác sĩ không cho anh uống rượu bia!
Hỏi: Về người nam, có thể biết điều gì?
nǚ: nǐ de tuǐ hái téng ma?
nán: shì, nà ge yào yì diǎn ér zuò yòng yě méi yǒu。
nǚ: nà wǒ men zài qù yī yuàn kàn kàn ba。
nán: wǒ yě zhè me xiǎng。 xué xiào hěn kuài jiù yào jǔ xíng yùn dòng huì le, wǒ yí dìng yào cān jiā。
wèn: nán de nǎ lǐ bù shū fú?
nǚ: nǐ de tuǐ hái téng ma?
nán: shì, nà ge yào yì diǎn ér zuò yòng yě méi yǒu。
nǚ: nà wǒ men zài qù yī yuàn kàn kàn ba。
nán: wǒ yě zhè me xiǎng。 xué xiào hěn kuài jiù yào jǔ xíng yùn dòng huì le, wǒ yí dìng yào cān jiā。
wèn: nán de nǎ lǐ bù shū fú?
Nghĩa tiếng Việt: Nữ: Chân anh còn đau không?
Nam: Vâng, loại thuốc đó chẳng có tác dụng gì cả.
Nữ: Vậy chúng ta đi bệnh viện khám lại đi.
Nam: Tôi cũng nghĩ vậy. Trường học sắp tổ chức đại hội thể thao rồi, tôi nhất định phải tham gia.
Hỏi: Người nam không khỏe ở đâu?