Thi Thử & Tải Đề thi HSK 3 mã H31114 PDF có đáp án & Audio (Mới nhất)
Tải xuống miễn phí trọn bộ đề thi HSK 3 mã đề H31114 bản PDF in chuẩn Hanban, kèm file nghe Audio MP3 phát thanh viên Bắc Kinh và bảng đáp án chính thức. Xem toàn bộ 80 câu hỏi có text và đáp án chi tiết.
Cập nhật: 8 phút
FoxHSK Chrome Extension
Cài FoxHSK Chrome Extension để hỗ trợ dịch nhanh các câu tiếng Trung
Bộ đề thi thật HSK Cấp 3 chính thức mã đề H31114 được phát hành theo tiêu chuẩn khảo thí quốc tế của Hanban / CTI Khảo thí Bắc Kinh. Đề thi gồm 80 câu hỏi phân bổ trong các phần Nghe hiểu, Đọc hiểu và Viết, đi kèm file nghe Audio giọng đọc chuẩn phát thanh viên Bắc Kinh và bảng đáp án chính thức.
nán: zhè ge jù zi zhōng yǒu gè zì xiě cuò le。
nǚ: nǎ gè xiě cuò le? wǒ kàn kàn。
lì rú: wèi le ràng zì yǐ gèng jiàn kāng, tā měi tiān dōu huā yí gè xiǎo shí qù duàn liàn shēn tǐ。 tā xī wàng zì jǐ hěn jiàn kāng。
jīn tiān wǒ xiǎng zǎo diǎn ér huí jiā。 kàn le kàn shǒu biǎo, cái wǔ diǎn。 guò le yí huì er zài kàn biǎo, hái shì wǔ diǎn, wǒ zhè cái fā xiàn wǒ de shǒu biǎo bù zǒu le。 nà kuài ér shǒu biǎo bú shì tā de。
nán: zhè ge jù zi zhōng yǒu gè zì xiě cuò le。
nǚ: nǎ gè xiě cuò le? wǒ kàn kàn。
lì rú: wèi le ràng zì yǐ gèng jiàn kāng, tā měi tiān dōu huā yí gè xiǎo shí qù duàn liàn shēn tǐ。 tā xī wàng zì jǐ hěn jiàn kāng。
jīn tiān wǒ xiǎng zǎo diǎn ér huí jiā。 kàn le kàn shǒu biǎo, cái wǔ diǎn。 guò le yí huì er zài kàn biǎo, hái shì wǔ diǎn, wǒ zhè cái fā xiàn wǒ de shǒu biǎo bù zǒu le。 nà kuài ér shǒu biǎo bú shì tā de。
Nghĩa tiếng Việt: Nam: Trong câu này có một chữ viết sai rồi.
Nữ: Chữ nào viết sai? Để tôi xem.
Ví dụ: Để bản thân khỏe mạnh hơn, anh ấy dành một giờ mỗi ngày để tập thể dục.
★Anh ấy hy vọng mình rất khỏe mạnh.
Hôm nay tôi muốn về nhà sớm một chút. Nhìn đồng hồ, mới năm giờ. Một lát sau nhìn lại đồng hồ, vẫn là năm giờ, lúc đó tôi mới phát hiện đồng hồ của mình không chạy nữa.
★Chiếc đồng hồ đó không phải của anh ấy.
Phân tích: Tình huống hội thoại tương ứng chính xác với bức tranh D.
Nội dung giải thích chi tiết dành riêng cho Hội viên VIP
11
★ 他觉得这个电影一般。
Phần 2: Nghe đoạn văn phán đoán đúng / sai
√对 (Đúng)
×错 (Sai)
Lời thoại trong băng (Transcript):
我去年冬天在北京的时候就看过这个电影了,很有意思。你觉得呢?
★他觉得这个电影一般。
wǒ qù nián dōng tiān zài běi jīng de shí hòu jiù kàn guò zhè ge diàn yǐng le, hěn yǒu yì sī。 nǐ jué de ne? tā jué de zhè ge diàn yǐng yì bān。
wǒ qù nián dōng tiān zài běi jīng de shí hòu jiù kàn guò zhè ge diàn yǐng le, hěn yǒu yì sī。 nǐ jué de ne? tā jué de zhè ge diàn yǐng yì bān。
Nghĩa tiếng Việt: Tôi đã xem bộ phim này khi tôi ở Bắc Kinh vào mùa đông năm ngoái rồi, rất thú vị. Bạn thấy sao?
★Anh ấy cảm thấy bộ phim này bình thường.
nà ge gōng yuán suī rán lí wǒ men de lóu hěn yuǎn, dàn shì zhàn zài shí sì céng xiàng wài kàn, kě yǐ kàn jiàn gōng yuán lǐ de nà tiáo xiǎo hé, hái yǒu hé biān de píng guǒ shù。 gōng yuán lǐ yǒu píng guǒ shù。
nà ge gōng yuán suī rán lí wǒ men de lóu hěn yuǎn, dàn shì zhàn zài shí sì céng xiàng wài kàn, kě yǐ kàn jiàn gōng yuán lǐ de nà tiáo xiǎo hé, hái yǒu hé biān de píng guǒ shù。 gōng yuán lǐ yǒu píng guǒ shù。
Nghĩa tiếng Việt: Mặc dù công viên đó cách tòa nhà của chúng tôi rất xa, nhưng đứng từ tầng mười bốn nhìn ra ngoài, có thể thấy con sông nhỏ trong công viên, và cả những cây táo bên bờ sông nữa.
★Trong công viên có cây táo.
Nghĩa tiếng Việt: Người trẻ thì nên dám nghĩ dám làm, chỉ có như vậy mới tìm được nhiều cơ hội hơn. Vì vậy, nếu bạn định làm, vậy thì hãy chuẩn bị đi.
★Người trẻ cần dám nghĩ dám làm.
Phân tích: Đối chiếu câu nhận định "★ 年轻人要敢想敢做。" với nội dung đoạn ghi âm, nhận định này là 对 (Đúng).
Nội dung giải thích chi tiết dành riêng cho Hội viên VIP
14
★ 妻子今天没去跑步。
Phần 2: Nghe đoạn văn phán đoán đúng / sai
√对 (Đúng)
×错 (Sai)
Lời thoại trong băng (Transcript):
他不太喜欢运动,今天和妻子出去跑步,跑了不到一千五百米,就觉得很累。
★妻子今天没去跑步。
tā bú tài xǐ huan yùn dòng, jīn tiān hé qī zǐ chū qù pǎo bù, pǎo le bú dào yì qiān wǔ bǎi mǐ, jiù jué de hěn lèi。 qī zǐ jīn tiān méi qù pǎo bù。
tā bú tài xǐ huan yùn dòng, jīn tiān hé qī zǐ chū qù pǎo bù, pǎo le bú dào yì qiān wǔ bǎi mǐ, jiù jué de hěn lèi。 qī zǐ jīn tiān méi qù pǎo bù。
Nghĩa tiếng Việt: Anh ấy không thích vận động lắm, hôm nay anh ấy cùng vợ đi chạy bộ, chạy chưa đến một nghìn năm trăm mét đã thấy rất mệt.
★Hôm nay vợ anh ấy không đi chạy bộ.
Nghĩa tiếng Việt: Tôi bắt đầu làm việc vào năm hai nghìn lẻ chín, sau khi làm việc ở ngân hàng hai năm, tôi mới đến công ty này.
★Anh ấy làm việc ở thư viện.
zuó tiān shì liù yuè yī hào, wǒ men qù xué xiào kàn le nǚ ér biǎo yǎn de jié mù, tā chuān zhe hóng sè de qún zǐ hé tóng xué men yì qǐ tiào wǔ, piào liang jí le。 zuó tiān nǚ ér chuān le tiáo lán qún zǐ。
zuó tiān shì liù yuè yī hào, wǒ men qù xué xiào kàn le nǚ ér biǎo yǎn de jié mù, tā chuān zhe hóng sè de qún zǐ hé tóng xué men yì qǐ tiào wǔ, piào liang jí le。 zuó tiān nǚ ér chuān le tiáo lán qún zǐ。
Nghĩa tiếng Việt: Hôm qua là ngày mùng một tháng sáu, chúng tôi đến trường xem tiết mục biểu diễn của con gái, con bé mặc chiếc váy màu đỏ cùng các bạn nhảy múa, đẹp tuyệt vời.
★Hôm qua con gái mặc một chiếc váy màu xanh.
Nghĩa tiếng Việt: Alo, bạn biết trong điện thoại của tôi còn bao nhiêu tiền không? Tôi vừa kiểm tra một chút, trong điện thoại còn một tệ một hào một xu, ba số một.
★Trong điện thoại của anh ấy không còn nhiều tiền.
Phân tích: Đối chiếu câu nhận định "★ 他手机里钱不多了。" với nội dung đoạn ghi âm, nhận định này là 对 (Đúng).
Nội dung giải thích chi tiết dành riêng cho Hội viên VIP
18
★ 啤酒在桌子上。
Phần 2: Nghe đoạn văn phán đoán đúng / sai
√对 (Đúng)
×错 (Sai)
Lời thoại trong băng (Transcript):
你去把冰箱里的啤酒拿出来,我去洗几个杯子。如果你不想喝啤酒,那就拿些果汁。
★啤酒在桌子上。
nǐ qù bǎ bīng xiāng lǐ de pí jiǔ ná chū lái, wǒ qù xǐ jǐ gè bēi zi。 rú guǒ nǐ bù xiǎng hē pí jiǔ, nà jiù ná xiē guǒ zhī。 pí jiǔ zài zhuō zi shàng。
nǐ qù bǎ bīng xiāng lǐ de pí jiǔ ná chū lái, wǒ qù xǐ jǐ gè bēi zi。 rú guǒ nǐ bù xiǎng hē pí jiǔ, nà jiù ná xiē guǒ zhī。 pí jiǔ zài zhuō zi shàng。
Nghĩa tiếng Việt: Bạn đi lấy bia trong tủ lạnh ra đi, tôi đi rửa mấy cái cốc. Nếu bạn không muốn uống bia, vậy thì lấy ít nước trái cây đi.
★Bia ở trên bàn.
Phân tích: Đối chiếu câu nhận định "★ 啤酒在桌子上。" với nội dung đoạn ghi âm, nhận định này là 错 (Sai).
Nội dung giải thích chi tiết dành riêng cho Hội viên VIP
19
★ 小高最近要考试。
Phần 2: Nghe đoạn văn phán đoán đúng / sai
√对 (Đúng)
×错 (Sai)
Lời thoại trong băng (Transcript):
因为快考试了,小高这几天没有休息好,眼晴都快跟大熊猫的一样了。
★小高最近要考试。
yīn wèi kuài kǎo shì le, xiǎo gāo zhè jǐ tiān méi yǒu xiū xi hǎo, yǎn qíng dōu kuài gēn dà xióng māo de yí yàng le。 xiǎo gāo zuì jìn yào kǎo shì。
yīn wèi kuài kǎo shì le, xiǎo gāo zhè jǐ tiān méi yǒu xiū xi hǎo, yǎn qíng dōu kuài gēn dà xióng māo de yí yàng le。 xiǎo gāo zuì jìn yào kǎo shì。
Nghĩa tiếng Việt: Vì sắp thi rồi, Tiểu Cao mấy ngày nay không được nghỉ ngơi tốt, mắt cậu ấy sắp giống như của gấu trúc lớn rồi.
★Tiểu Cao gần đây có kỳ thi.
tā jǐ hū měi tiān shàng wǔ dōu huì zuò zài zhōng jiān nà ge yǐ zi shàng kàn yí huì er bào zhǐ, yì biān kàn bào zhǐ yì biān hē kā fēi, fā xiàn yǒu yì sī de xīn wén, tā jiù huì dú gěi wǒ men tīng。 tā ài kàn bào zhǐ。
lì rú: nán: xiǎo wáng, bāng wǒ kāi yí xià mén, hǎo ma? xiè xiè!
nǚ: méi wèn tí。 nín qù chāo shì le? mǎi le zhè me duō dōng xī。
wèn: nán de xiǎng ràng xiǎo wáng zuò shén me?
tā jǐ hū měi tiān shàng wǔ dōu huì zuò zài zhōng jiān nà ge yǐ zi shàng kàn yí huì er bào zhǐ, yì biān kàn bào zhǐ yì biān hē kā fēi, fā xiàn yǒu yì sī de xīn wén, tā jiù huì dú gěi wǒ men tīng。 tā ài kàn bào zhǐ。
lì rú: nán: xiǎo wáng, bāng wǒ kāi yí xià mén, hǎo ma? xiè xiè!
nǚ: méi wèn tí。 nín qù chāo shì le? mǎi le zhè me duō dōng xī。
wèn: nán de xiǎng ràng xiǎo wáng zuò shén me?
Nghĩa tiếng Việt: Hầu như mỗi sáng anh ấy đều ngồi trên chiếc ghế ở giữa đọc báo một lúc, vừa đọc báo vừa uống cà phê, nếu phát hiện tin tức thú vị, anh ấy sẽ đọc cho chúng tôi nghe.
★Anh ấy thích đọc báo.
Ví dụ: Nam: Tiểu Vương, giúp tôi mở cửa một chút nhé? Cảm ơn!
Nữ: Không thành vấn đề. Anh đi siêu thị sao? Mua nhiều đồ thế.
Hỏi: Người đàn ông muốn Tiểu Vương làm gì?
Nghĩa tiếng Việt: Nữ: Thưa ông, menu của ông đây, ông gọi món luôn không ạ?
Nam: Đợi thêm hai phút nữa nhé, tôi còn một người bạn chưa đến.
Hỏi: Người nam đang đợi ai?
nán: nǐ de tuǐ hái méi hǎo, zhè ge zhōu mò bié qù pá shān le。
nǚ: hǎo, nà wǒ jiù zài jiā kàn kàn diàn shì、 shàng shàng wǎng。
wèn: nǚ de wèi shén me bú qù pá shān?
nán: nǐ de tuǐ hái méi hǎo, zhè ge zhōu mò bié qù pá shān le。
nǚ: hǎo, nà wǒ jiù zài jiā kàn kàn diàn shì、 shàng shàng wǎng。
wèn: nǚ de wèi shén me bú qù pá shān?
Nghĩa tiếng Việt: Nam: Chân của em vẫn chưa khỏi, cuối tuần này đừng đi leo núi nữa nhé.
Nữ: Vâng, vậy em sẽ ở nhà xem TV, lướt mạng.
Hỏi: Tại sao người nữ không đi leo núi?
nǚ: wǒ jué de zhè yàng zuò, kè rén shì bú huì mǎn yì de。
nán: nà nǐ yǒu gèng hǎo de bàn fǎ lái jiě jué zhè ge wèn tí ma?
wèn: nǚ de rèn wéi zhè ge bàn fǎ zěn me yàng?
nǚ: wǒ jué de zhè yàng zuò, kè rén shì bú huì mǎn yì de。
nán: nà nǐ yǒu gèng hǎo de bàn fǎ lái jiě jué zhè ge wèn tí ma?
wèn: nǚ de rèn wéi zhè ge bàn fǎ zěn me yàng?
Nghĩa tiếng Việt: Nữ: Tôi nghĩ làm như vậy, khách hàng sẽ không hài lòng đâu.
Nam: Vậy cô có cách nào tốt hơn để giải quyết vấn đề này không?
Hỏi: Người nữ nghĩ cách này như thế nào?
Nghĩa tiếng Việt: Nam: Sáng nay lúc cô gọi điện cho tôi, tôi đang họp. Có chuyện gì không?
Nữ: Xin lỗi, tôi đã vô tình gọi nhầm.
Hỏi: Có thể biết gì về người nữ?
Nghĩa tiếng Việt: Nữ: Con tắm bây giờ à? Mẹ lấy quần áo giúp con nhé?
Nam: Mẹ ơi, con không tắm đâu ạ, con vừa tắm xong sau khi bơi rồi.
Hỏi: Người nam vừa rồi có thể đã đi đâu?
nán: nǐ hé nǐ zhàng fu shì zěn me rèn shi de?
nǚ: shì bié rén jiè shào de, wǒ yǒu gè péng yǒu shì tā de lín jū。
wèn: guān yú nǚ de, kě yǐ zhī dào shén me?
nán: nǐ hé nǐ zhàng fu shì zěn me rèn shi de?
nǚ: shì bié rén jiè shào de, wǒ yǒu gè péng yǒu shì tā de lín jū。
wèn: guān yú nǚ de, kě yǐ zhī dào shén me?
Nghĩa tiếng Việt: Nam: Cô và chồng cô quen nhau như thế nào?
Nữ: Là do người khác giới thiệu, tôi có một người bạn là hàng xóm của anh ấy.
Hỏi: Có thể biết gì về người nữ?
nǚ: zhè ge mào zi zhēn kě ài, shì gěi nín ér zi mǎi de?
nán: bú shì, shì gěi wǒ mèi de hái zi mǎi de, hòu tiān shì tā de shēng rì。
wèn: nǚ de jué de zhè ge mào zi zěn me yàng?
nǚ: zhè ge mào zi zhēn kě ài, shì gěi nín ér zi mǎi de?
nán: bú shì, shì gěi wǒ mèi de hái zi mǎi de, hòu tiān shì tā de shēng rì。
wèn: nǚ de jué de zhè ge mào zi zěn me yàng?
Nghĩa tiếng Việt: Nữ: Chiếc mũ này thật đáng yêu, mua cho con trai anh à?
Nam: Không phải, mua cho con của em gái tôi, ngày kia là sinh nhật cháu.
Hỏi: Người nữ thấy chiếc mũ này thế nào?
Nghĩa tiếng Việt: Nam: Sau khi cuộc họp kết thúc, anh nhớ tắt điều hòa và đèn nhé.
Nữ: Vâng, em biết rồi, hẹn mai gặp lại.
Hỏi: Họ có khả năng là mối quan hệ gì nhất?
Ví dụ: Nữ: Cơm tối xong rồi, chuẩn bị ăn cơm thôi.
Nam: Đợi một lát, trận đấu còn ba phút nữa là kết thúc rồi.
Nữ: Nhanh lên đi, ăn cùng nhau, đồ ăn nguội rồi sẽ không ngon nữa.
Nam: Em ăn trước đi, anh xem xong ngay đây.
Hỏi: Người nam đang làm gì?
Nghĩa tiếng Việt: Nam: Cô muốn về công ty ạ?
Nữ: Vâng, có chuyện gì không?
Nam: Cô có thể giúp tôi mang một món đồ cho Lão Trương được không?
Nữ: Đương nhiên rồi.
Hỏi: Người nam muốn nhờ người nữ làm gì?
nǚ: nǐ ràng wǒ kàn de nà běn shū wǒ zhōng yú kàn wán le。
nán: nǐ shuō de shì nǎ běn?
nǚ: liù nián jí de lì shǐ kè běn。
nán: zěn me yàng? yǒu shén me wèn tí méi?
nǚ: wǒ méi fā xiàn shén me wèn tí。
wèn: nǚ de kàn de shì nǎ běn shū?
nǚ: nǐ ràng wǒ kàn de nà běn shū wǒ zhōng yú kàn wán le。
nán: nǐ shuō de shì nǎ běn?
nǚ: liù nián jí de lì shǐ kè běn。
nán: zěn me yàng? yǒu shén me wèn tí méi?
nǚ: wǒ méi fā xiàn shén me wèn tí。
wèn: nǚ de kàn de shì nǎ běn shū?
Nghĩa tiếng Việt: Nữ: Cuốn sách anh bảo tôi đọc cuối cùng tôi cũng đọc xong rồi.
Nam: Cô nói là cuốn nào?
Nữ: Sách giáo khoa lịch sử lớp sáu.
Nam: Thế nào? Có vấn đề gì không?
Nữ: Tôi không phát hiện ra vấn đề gì.
Hỏi: Người nữ đọc cuốn sách nào?
nán: zhè shì nǐ huà de ma?
nǚ: tài yáng hé yuè liàng shì wǒ huà de, xiǎo niǎo shì mèi mèi huà de。
nán: zhēn hǎo kàn, huà hǎo le ma?
nǚ: hái méi yǒu, wǒ xiǎng zài zhè ér zài huà diǎn ér lǜ cǎo。
wèn: nǚ de hái zhǔn bèi huà shén me?
nán: zhè shì nǐ huà de ma?
nǚ: tài yáng hé yuè liàng shì wǒ huà de, xiǎo niǎo shì mèi mèi huà de。
nán: zhēn hǎo kàn, huà hǎo le ma?
nǚ: hái méi yǒu, wǒ xiǎng zài zhè ér zài huà diǎn ér lǜ cǎo。
wèn: nǚ de hái zhǔn bèi huà shén me?
Nghĩa tiếng Việt: Nam: Cái này là em vẽ à?
Nữ: Mặt trời và mặt trăng là em vẽ, chim nhỏ là em gái vẽ.
Nam: Đẹp thật, vẽ xong chưa?
Nữ: Vẫn chưa, em muốn vẽ thêm một ít cỏ xanh ở đây nữa.
Hỏi: Người nữ còn định vẽ gì nữa?
nǚ: wǒ bù xǐ huan yì zhí zhù zài yí gè dì fāng, wǒ xiǎng qù qí tā guó jiā kàn yi kàn。
nán: wǒ nián qīng de shí hòu yě zhè me xiǎng, dàn nà shí hòu méi qián。
nǚ: nà nǐ xiàn zài wèi shén me bú qù?
nán: qián bú shì wèn tí le, dàn shì xiàn zài méi yǒu shí jiān。
wèn: nán de xiàn zài zěn me yàng?
nǚ: wǒ bù xǐ huan yì zhí zhù zài yí gè dì fāng, wǒ xiǎng qù qí tā guó jiā kàn yi kàn。
nán: wǒ nián qīng de shí hòu yě zhè me xiǎng, dàn nà shí hòu méi qián。
nǚ: nà nǐ xiàn zài wèi shén me bú qù?
nán: qián bú shì wèn tí le, dàn shì xiàn zài méi yǒu shí jiān。
wèn: nán de xiàn zài zěn me yàng?
Nghĩa tiếng Việt: Nữ: Em không thích cứ sống mãi một nơi, em muốn đi các nước khác xem sao.
Nam: Hồi trẻ tôi cũng nghĩ như vậy, nhưng lúc đó không có tiền.
Nữ: Vậy sao bây giờ anh không đi?
Nam: Tiền không còn là vấn đề nữa, nhưng bây giờ không có thời gian.
Hỏi: Người nam bây giờ thế nào?
Nghĩa tiếng Việt: Nam: Lão Vương, tôi định mua nhà rồi, còn thiếu ba vạn tệ, tôi muốn mượn cô ba vạn tệ.
Nữ: Không thành vấn đề, anh định mua ở đâu?
Nam: Ngay trước bệnh viện của chúng ta. Tháng Sáu tôi có thể trả tiền cho cô.
Nữ: Được, chiều nay tôi đưa tiền cho anh.
Hỏi: Người nam tại sao lại mượn tiền?
nǚ: wǒ xià gè yuè jié hūn, dào shí hòu huān yíng nǐ lái。
nán: shén me? jié hūn?
nǚ: tū rán ma? qí shí wǒ hé wǒ nán péng yǒu rèn shi yǐ jīng wǔ nián le。
nán: jiù shì nà tiān lái gōng sī jiē nǐ de nà wèi?
wèn: guān yú nǚ de, kě yǐ zhī dào shén me?
nǚ: wǒ xià gè yuè jié hūn, dào shí hòu huān yíng nǐ lái。
nán: shén me? jié hūn?
nǚ: tū rán ma? qí shí wǒ hé wǒ nán péng yǒu rèn shi yǐ jīng wǔ nián le。
nán: jiù shì nà tiān lái gōng sī jiē nǐ de nà wèi?
wèn: guān yú nǚ de, kě yǐ zhī dào shén me?
Nghĩa tiếng Việt: Nữ: Tháng sau tôi kết hôn, đến lúc đó chào mừng anh đến.
Nam: Gì cơ? Kết hôn à?
Nữ: Bất ngờ lắm sao? Thật ra tôi và bạn trai đã quen nhau được năm năm rồi.
Nam: Có phải là người hôm nọ đến công ty đón cô không?
Hỏi: Có thể biết gì về người nữ?
nán: nǐ chī yào le ma?
nǚ: hái méi, wǒ chī wán fàn zài chī。
nán: jīn tiān wǒ men chī miàn tiáo ér?
nǚ: shì, chī jī dàn miàn。 nǐ lái ná kuài zi ba, mǎ shàng jiù hǎo。
wèn: tā men jīn tiān chī shén me?
nán: nǐ chī yào le ma?
nǚ: hái méi, wǒ chī wán fàn zài chī。
nán: jīn tiān wǒ men chī miàn tiáo ér?
nǚ: shì, chī jī dàn miàn。 nǐ lái ná kuài zi ba, mǎ shàng jiù hǎo。
wèn: tā men jīn tiān chī shén me?
Nghĩa tiếng Việt: Nam: Em uống thuốc chưa?
Nữ: Chưa ạ, em ăn cơm xong rồi mới uống.
Nam: Hôm nay chúng ta ăn mì sợi à?
Nữ: Vâng, ăn mì trứng. Anh ra lấy đũa đi, sắp xong rồi.
Hỏi: Hôm nay họ ăn gì?
nǚ: chuān bái chèn shān de zhè ge rén shì nǐ gē? tā hé nǐ cháng dé zhēn xiàng!
nán: bié rén dōu zhè me shuō。
nǚ: nǐ men liǎng gè chú le cháng dé xiàng, hái yǒu shén me xiāng tóng de dì fāng?
nán: wǒ men tóng suì, wǒ men dōu xǐ huan wán ér diàn nǎo yóu xì。
wèn: guān yú nán de, kě yǐ zhī dào shén me?
nǚ: chuān bái chèn shān de zhè ge rén shì nǐ gē? tā hé nǐ cháng dé zhēn xiàng!
nán: bié rén dōu zhè me shuō。
nǚ: nǐ men liǎng gè chú le cháng dé xiàng, hái yǒu shén me xiāng tóng de dì fāng?
nán: wǒ men tóng suì, wǒ men dōu xǐ huan wán ér diàn nǎo yóu xì。
wèn: guān yú nán de, kě yǐ zhī dào shén me?
Nghĩa tiếng Việt: Nữ: Người mặc áo sơ mi trắng này là anh trai anh à? Anh ấy trông giống anh thật!
Nam: Ai cũng nói thế.
Nữ: Hai anh ngoài việc giống nhau về ngoại hình, còn có điểm gì giống nhau nữa không?
Nam: Chúng tôi bằng tuổi, chúng tôi đều thích chơi game máy tính.
Hỏi: Có thể biết gì về người nam?
Nghĩa tiếng Việt: Nam: Em đã xem “biến diện” chưa?
Nữ: “Biến diện”? “Biến diện” là gì?
Nam: “Biến diện” là một loại hình biểu diễn, rất hay. Anh có hai vé, chúng ta cùng đi xem nhé.
Nữ: Được thôi, mấy giờ vậy?
Hỏi: Họ chuẩn bị làm gì?
nǚ: nǐ men míng tiān jǐ diǎn de fēi jī?
nán: zǎo shàng bā diǎn yí kè de。
nǚ: nà yào zǎo diǎn ér qǐ chuáng, zhè ér lí jī chǎng hěn yuǎn。
nán: méi guān xì, zǎo shàng lù shàng chē bù duō, yòng bù liǎo duō cháng shí jiān。
wèn: nán de yào zuò jǐ diǎn de fēi jī?
nǚ: nǐ men míng tiān jǐ diǎn de fēi jī?
nán: zǎo shàng bā diǎn yí kè de。
nǚ: nà yào zǎo diǎn ér qǐ chuáng, zhè ér lí jī chǎng hěn yuǎn。
nán: méi guān xì, zǎo shàng lù shàng chē bù duō, yòng bù liǎo duō cháng shí jiān。
wèn: nán de yào zuò jǐ diǎn de fēi jī?
Nghĩa tiếng Việt: Nữ: Máy bay của các anh ngày mai mấy giờ?
Nam: Tám giờ mười lăm sáng.
Nữ: Vậy phải dậy sớm, ở đây cách sân bay rất xa.
Nam: Không sao đâu, buổi sáng đường không nhiều xe, không mất nhiều thời gian đâu.
Hỏi: Người nam sẽ đi chuyến bay mấy giờ?