Thi Thử & Tải Đề thi HSK 3 mã H31115 PDF có đáp án & Audio (Mới nhất)
Tải xuống miễn phí trọn bộ đề thi HSK 3 mã đề H31115 bản PDF in chuẩn Hanban, kèm file nghe Audio MP3 phát thanh viên Bắc Kinh và bảng đáp án chính thức. Xem toàn bộ 80 câu hỏi có text và đáp án chi tiết.
Cập nhật: 8 phút
FoxHSK Chrome Extension
Cài FoxHSK Chrome Extension để hỗ trợ dịch nhanh các câu tiếng Trung
Bộ đề thi thật HSK Cấp 3 chính thức mã đề H31115 được phát hành theo tiêu chuẩn khảo thí quốc tế của Hanban / CTI Khảo thí Bắc Kinh. Đề thi gồm 80 câu hỏi phân bổ trong các phần Nghe hiểu, Đọc hiểu và Viết, đi kèm file nghe Audio giọng đọc chuẩn phát thanh viên Bắc Kinh và bảng đáp án chính thức.
Nghe các câu thoại, đoạn văn và chọn đáp án chính xác
1
第1题:听对话,选出与对话内容一致的图片(A-F)。
Phần 1: Nghe hội thoại chọn tranh tương ứng
A
B
C
D
E
F
AA
BB
CC
DD
EE
FF
Lời thoại trong băng (Transcript):
女:吃了几天药,也没什么作用,鼻子还是不舒服。
男:明天星期六,我和你去医院看看吧。
nǚ: chī le jǐ tiān yào, yě méi shén me zuò yòng, bí zi hái shì bù shū fú。
nán: míng tiān xīng qī liù, wǒ hé nǐ qù yī yuàn kàn kàn ba。
nǚ: chī le jǐ tiān yào, yě méi shén me zuò yòng, bí zi hái shì bù shū fú。
nán: míng tiān xīng qī liù, wǒ hé nǐ qù yī yuàn kàn kàn ba。
Nghĩa tiếng Việt: Nữ: Uống thuốc mấy ngày rồi mà không có tác dụng gì, mũi vẫn khó chịu.
Nam: Ngày mai là thứ Bảy, tôi đưa bạn đi bệnh viện khám xem sao.
Đáp án & Lời giải:
Kết luận: Đáp án đúng là Hình B.
Nội dung hội thoại: 女:吃了几天药,也没什么作用,鼻子还是不舒服。 男:明天星期六,我和你去医院看看吧。
Phân tích: Tình huống hội thoại tương ứng chính xác với bức tranh B.
Nghĩa tiếng Việt: Nam: Chào bạn, tôi có thể nhảy với bạn một điệu không?
Nữ: Đương nhiên là được.
Đáp án & Lời giải:
Kết luận: Đáp án đúng là Hình C.
Nội dung hội thoại: 男:你好,我能和你跳个舞吗? 女:当然可以。
Phân tích: Tình huống hội thoại tương ứng chính xác với bức tranh C.
3
第3题:听对话,选出与对话内容一致的图片(A-F)。
Phần 1: Nghe hội thoại chọn tranh tương ứng
A
B
C
D
E
F
AA
BB
CC
DD
EE
FF
Lời thoại trong băng (Transcript):
女:你说,我们的孩子叫什么名字好呢?
男:如果是儿子就叫蛋蛋,如果是女儿就叫甜甜。
nǚ: nǐ shuō, wǒ men de hái zi jiào shén me míng zì hǎo ne?
nán: rú guǒ shì ér zi jiù jiào dàn dàn, rú guǒ shì nǚ ér jiù jiào tián tián。
nǚ: nǐ shuō, wǒ men de hái zi jiào shén me míng zì hǎo ne?
nán: rú guǒ shì ér zi jiù jiào dàn dàn, rú guǒ shì nǚ ér jiù jiào tián tián。
Nghĩa tiếng Việt: Nữ: Anh nói xem, con của chúng ta đặt tên là gì thì hay nhỉ?
Nam: Nếu là con trai thì gọi là Đản Đản, nếu là con gái thì gọi là Điềm Điềm.
Đáp án & Lời giải:
Kết luận: Đáp án đúng là Hình E.
Nội dung hội thoại: 女:你说,我们的孩子叫什么名字好呢? 男:如果是儿子就叫蛋蛋,如果是女儿就叫甜甜。
Phân tích: Tình huống hội thoại tương ứng chính xác với bức tranh E.
4
第4题:听对话,选出与对话内容一致的图片(A-F)。
Phần 1: Nghe hội thoại chọn tranh tương ứng
A
B
C
D
E
F
AA
BB
CC
DD
EE
FF
Lời thoại trong băng (Transcript):
男:你在看什么呢?有意思吗?
女:很有意思,这本书介绍了很多地方不同的节日文化,还有很多小故事。
nán: nǐ zài kàn shén me ne? yǒu yì sī ma?
nǚ: hěn yǒu yì sī, zhè běn shū jiè shào le hěn duō dì fāng bù tóng de jié rì wén huà, hái yǒu hěn duō xiǎo gù shì。
nán: nǐ zài kàn shén me ne? yǒu yì sī ma?
nǚ: hěn yǒu yì sī, zhè běn shū jiè shào le hěn duō dì fāng bù tóng de jié rì wén huà, hái yǒu hěn duō xiǎo gù shì。
Nghĩa tiếng Việt: Nam: Bạn đang xem gì vậy? Có thú vị không?
Nữ: Rất thú vị, cuốn sách này giới thiệu văn hóa lễ hội khác nhau ở nhiều nơi, còn có rất nhiều câu chuyện nhỏ.
Đáp án & Lời giải:
Kết luận: Đáp án đúng là Hình F.
Nội dung hội thoại: 男:你在看什么呢?有意思吗? 女:很有意思,这本书介绍了很多地方不同的节日文化,还有很多小故 事。
Phân tích: Tình huống hội thoại tương ứng chính xác với bức tranh F.
5
第5题:听对话,选出与对话内容一致的图片(A-F)。
Phần 1: Nghe hội thoại chọn tranh tương ứng
A
B
C
D
E
F
AA
BB
CC
DD
EE
FF
Lời thoại trong băng (Transcript):
女:刚才的雨下得真突然。
男:没办法,这个季节的雨就是这样的。
nǚ: gāng cái de yǔ xià dé zhēn tū rán。
nán: méi bàn fǎ, zhè ge jì jié de yǔ jiù shì zhè yàng de。
nǚ: gāng cái de yǔ xià dé zhēn tū rán。
nán: méi bàn fǎ, zhè ge jì jié de yǔ jiù shì zhè yàng de。
Nghĩa tiếng Việt: Nữ: Cơn mưa vừa rồi thật đột ngột.
Nam: Hết cách rồi, mưa mùa này là thế đấy.
Đáp án & Lời giải:
Kết luận: Đáp án đúng là Hình A.
Nội dung hội thoại: 女:刚才的雨下得真突然。 男:没办法,这个季节的雨就是这样的。
Phân tích: Tình huống hội thoại tương ứng chính xác với bức tranh A.
6
第6题:听对话,选出与对话内容一致的图片(A-E)。
Phần 1: Nghe hội thoại chọn tranh tương ứng
A
B
C
D
E
AA
BB
CC
DD
EE
Lời thoại trong băng (Transcript):
男:你的作业还没写完?
女:是,这个题太难了,我看不懂,不会做。
nán: nǐ de zuò yè hái méi xiě wán?
nǚ: shì, zhè ge tí tài nán le, wǒ kàn bù dǒng, bú huì zuò。
nán: nǐ de zuò yè hái méi xiě wán?
nǚ: shì, zhè ge tí tài nán le, wǒ kàn bù dǒng, bú huì zuò。
Nghĩa tiếng Việt: Nam: Bài tập của bạn vẫn chưa làm xong à?
Nữ: Vâng, bài này khó quá, tôi không hiểu, không biết làm.
Đáp án & Lời giải:
Kết luận: Đáp án đúng là Hình B.
Nội dung hội thoại: 男:你的作业还没写完? 女:是,这个题太难了,我看不懂,不会做。
Phân tích: Tình huống hội thoại tương ứng chính xác với bức tranh B.
Nội dung giải thích chi tiết dành riêng cho Hội viên VIP
nán: jiā lǐ hái yǒu xiāng jiāo ma?
nǚ: méi xiāng jiāo le, wǒ xià wǔ mǎi le jǐ jīn pú táo, nǐ chī ma?
lì rú: wèi le ràng zì jǐ gèng jiàn kāng, tā měi tiān dōu huā yí gè xiǎo shí qù duàn liàn shēn tǐ。 tā xī wàng zì jǐ hěn jiàn kāng。
jīn tiān wǒ xiǎng zǎo diǎn ér huí jiā。 kàn le kàn shǒu biǎo, cái wǔ diǎn。 guò le yí huì er zài kàn biǎo, hái shì wǔ diǎn, wǒ zhè cái fā xiàn wǒ de shǒu biǎo bù zǒu le。 nà kuài ér shǒu biǎo bú shì tā de。
nán: jiā lǐ hái yǒu xiāng jiāo ma?
nǚ: méi xiāng jiāo le, wǒ xià wǔ mǎi le jǐ jīn pú táo, nǐ chī ma?
lì rú: wèi le ràng zì jǐ gèng jiàn kāng, tā měi tiān dōu huā yí gè xiǎo shí qù duàn liàn shēn tǐ。 tā xī wàng zì jǐ hěn jiàn kāng。
jīn tiān wǒ xiǎng zǎo diǎn ér huí jiā。 kàn le kàn shǒu biǎo, cái wǔ diǎn。 guò le yí huì er zài kàn biǎo, hái shì wǔ diǎn, wǒ zhè cái fā xiàn wǒ de shǒu biǎo bù zǒu le。 nà kuài ér shǒu biǎo bú shì tā de。
Nghĩa tiếng Việt: Nam: Nhà còn chuối không?
Nữ: Hết chuối rồi, chiều nay tôi mua mấy cân nho, bạn ăn không?
Ví dụ: Để bản thân khỏe mạnh hơn, anh ấy mỗi ngày đều dành một tiếng để tập thể dục.
★Anh ấy mong mình rất khỏe mạnh.
Hôm nay tôi muốn về nhà sớm một chút. Nhìn đồng hồ, mới có năm giờ. Một lúc sau nhìn lại đồng hồ, vẫn là năm giờ, lúc đó tôi mới phát hiện đồng hồ của mình không chạy nữa.
★Cái đồng hồ đó không phải của anh ấy.
Nghĩa tiếng Việt: Sáng nay vợ đi bệnh viện kiểm tra sức khỏe rồi, bác sĩ nói không có gì đáng ngại, có thể là do gần đây công việc quá bận, quá mệt mỏi, bảo cô ấy ở nhà nghỉ ngơi vài ngày.
★Người vợ cần nghỉ ngơi.
zhè lǐ de rén men fēi cháng rè qíng, kè rén lái de shí hòu, tā men huì bǎ fáng jiān dǎ sǎo gān jìng, zuò hěn duō hǎo chī de cài, zhǔn bèi hǎo pí jiǔ, lái xiàng kè rén biǎo shì huān yíng。 tā men bù gǎn hē pí jiǔ。
zhè lǐ de rén men fēi cháng rè qíng, kè rén lái de shí hòu, tā men huì bǎ fáng jiān dǎ sǎo gān jìng, zuò hěn duō hǎo chī de cài, zhǔn bèi hǎo pí jiǔ, lái xiàng kè rén biǎo shì huān yíng。 tā men bù gǎn hē pí jiǔ。
Nghĩa tiếng Việt: Người dân ở đây rất nhiệt tình, khi khách đến, họ sẽ dọn dẹp phòng sạch sẽ, nấu nhiều món ăn ngon, chuẩn bị bia để chào đón khách.
★Họ không dám uống bia.
wǒ qù guò hěn duō gè guó jiā, zài hěn duō chéng shì lǚ yóu guò, dàn shì rú guǒ yǒu rén wèn wǒ “ shì jiè shàng zuì hǎo de dì fāng shì nǎ ér”, wǒ yí dìng huì huí dá “ shì wǒ de jiā”。 tā qù guò hěn duō dì fāng。
wǒ qù guò hěn duō gè guó jiā, zài hěn duō chéng shì lǚ yóu guò, dàn shì rú guǒ yǒu rén wèn wǒ “ shì jiè shàng zuì hǎo de dì fāng shì nǎ ér”, wǒ yí dìng huì huí dá “ shì wǒ de jiā”。 tā qù guò hěn duō dì fāng。
Nghĩa tiếng Việt: Tôi đã đi qua rất nhiều quốc gia, du lịch ở rất nhiều thành phố, nhưng nếu có ai hỏi tôi “nơi tốt nhất trên thế giới là đâu”, tôi nhất định sẽ trả lời “là nhà của tôi”.
★Anh ấy đã đi qua nhiều nơi.
nà ge bīn guǎn lí wǒ men xué xiào hěn jìn, ér qiě bú tài guì, měi cì yǒu tóng xué huò zhě péng yǒu lái, wǒ dōu huì dài tā men qù nà ér zhù。 tā rèn wéi nà ge bīn guǎn bú cuò。
nà ge bīn guǎn lí wǒ men xué xiào hěn jìn, ér qiě bú tài guì, měi cì yǒu tóng xué huò zhě péng yǒu lái, wǒ dōu huì dài tā men qù nà ér zhù。 tā rèn wéi nà ge bīn guǎn bú cuò。
Nghĩa tiếng Việt: Khách sạn đó rất gần trường của chúng tôi, hơn nữa cũng không quá đắt, mỗi lần có bạn học hoặc bạn bè đến, tôi đều đưa họ đến đó ở.
★Anh ấy cho rằng khách sạn đó khá tốt.
zhè ge duǎn qī bān xià zhōu rì jiù yào jié shù le, yǐ hòu wǒ men jiàn miàn de jī huì kě néng jiù shǎo le, yǐ hòu yǒu shén me shì qíng kě yǐ gěi wǒ dǎ diàn huà huò zhě xiě diàn zǐ yóu jiàn。 tā men yǐ hòu huì jīng cháng jiàn miàn。
zhè ge duǎn qī bān xià zhōu rì jiù yào jié shù le, yǐ hòu wǒ men jiàn miàn de jī huì kě néng jiù shǎo le, yǐ hòu yǒu shén me shì qíng kě yǐ gěi wǒ dǎ diàn huà huò zhě xiě diàn zǐ yóu jiàn。 tā men yǐ hòu huì jīng cháng jiàn miàn。
Nghĩa tiếng Việt: Lớp học ngắn hạn này Chủ Nhật tuần sau sẽ kết thúc rồi, sau này cơ hội chúng ta gặp nhau có thể sẽ ít đi, sau này có việc gì thì có thể gọi điện thoại hoặc gửi email cho tôi.
★Sau này họ sẽ thường xuyên gặp mặt.
Phân tích: Đối chiếu câu nhận định "★ 他们以后会经常见面。" với nội dung đoạn ghi âm, nhận định này là 错 (Sai).
Nội dung giải thích chi tiết dành riêng cho Hội viên VIP
18
★ 睡觉前别喝咖啡。
Phần 2: Nghe đoạn văn phán đoán đúng / sai
√对 (Đúng)
×错 (Sai)
Lời thoại trong băng (Transcript):
你不是说晚上睡不着觉吗?怎么还喝咖啡?喝杯牛奶吧,牛奶可以让你睡得更好些。
★睡觉前别喝咖啡。
nǐ bú shì shuō wǎn shàng shuì bù zhe jué ma? zěn me hái hē kā fēi? hē bēi niú nǎi ba, niú nǎi kě yǐ ràng nǐ shuì dé gèng hǎo xiē。 shuì jiào qián bié hē kā fēi。
nǐ bú shì shuō wǎn shàng shuì bù zhe jué ma? zěn me hái hē kā fēi? hē bēi niú nǎi ba, niú nǎi kě yǐ ràng nǐ shuì dé gèng hǎo xiē。 shuì jiào qián bié hē kā fēi。
Nghĩa tiếng Việt: Không phải bạn nói buổi tối không ngủ được sao? Sao vẫn còn uống cà phê? Uống một cốc sữa đi, sữa có thể giúp bạn ngủ ngon hơn.
★Trước khi ngủ đừng uống cà phê.
Nghĩa tiếng Việt: Khi chuyển mùa, thời tiết thay đổi rất nhiều, mọi người dễ bị ốm. Mặc dù bây giờ đã là mùa xuân rồi, nhưng thời tiết vẫn chưa nóng lắm, vì vậy đừng vội thay quần áo.
★Bây giờ vẫn là mùa đông.
Ví dụ: Nam: Tiểu Vương, giúp tôi mở cửa được không? Cảm ơn!
Nữ: Không vấn đề gì. Anh đi siêu thị à? Mua nhiều đồ thế.
Hỏi: Người đàn ông muốn Tiểu Vương làm gì?
Phân tích: Đối chiếu câu nhận định "★ 现在还是冬天。" với nội dung đoạn ghi âm, nhận định này là 错 (Sai).
Nội dung giải thích chi tiết dành riêng cho Hội viên VIP
21
第21题:奶奶觉得那个照相机怎么样?
Phần 3: Nghe hội thoại ngắn chọn đáp án
A太旧了
B很难看
C很不错
Lời thoại trong băng (Transcript):
女:奶奶喜欢那个新买的照相机吗?
男:喜欢,她说很好用,她很满意。
问:奶奶觉得那个照相机怎么样?
nǚ: nǎi nai xǐ huan nà ge xīn mǎi de zhào xiàng jī ma?
nán: xǐ huān, tā shuō hěn hǎo yòng, tā hěn mǎn yì。
wèn: nǎi nai jué de nà ge zhào xiàng jī zěn me yàng?
nǚ: nǎi nai xǐ huan nà ge xīn mǎi de zhào xiàng jī ma?
nán: xǐ huān, tā shuō hěn hǎo yòng, tā hěn mǎn yì。
wèn: nǎi nai jué de nà ge zhào xiàng jī zěn me yàng?
Nghĩa tiếng Việt: Nữ: Bà có thích chiếc máy ảnh mới mua đó không?
Nam: Có, bà nói dùng rất tốt, bà rất hài lòng.
Hỏi: Bà nội thấy chiếc máy ảnh đó thế nào?
Phân tích: Dựa vào đoạn hội thoại trong bài nghe, đáp án chính xác là C (很不错).
Nội dung giải thích chi tiết dành riêng cho Hội viên VIP
22
第22题:男的在找什么?
Phần 3: Nghe hội thoại ngắn chọn đáp án
A公园
B眼镜店
C饭馆儿
Lời thoại trong băng (Transcript):
男:你好,请问一下,附近有眼镜店吗?
女:地铁站旁边有一个,在地铁站的西边。
问:男的在找什么?
nán: nǐ hǎo, qǐng wèn yí xià, fù jìn yǒu yǎn jìng diàn ma?
nǚ: dì tiě zhàn páng biān yǒu yí gè, zài dì tiě zhàn de xī biān。
wèn: nán de zài zhǎo shén me?
nán: nǐ hǎo, qǐng wèn yí xià, fù jìn yǒu yǎn jìng diàn ma?
nǚ: dì tiě zhàn páng biān yǒu yí gè, zài dì tiě zhàn de xī biān。
wèn: nán de zài zhǎo shén me?
Nghĩa tiếng Việt: Nam: Xin chào, xin hỏi một chút, gần đây có cửa hàng kính mắt nào không?
Nữ: Có một cái bên cạnh ga tàu điện ngầm, ở phía tây của ga tàu điện ngầm.
Hỏi: Người nam đang tìm gì?
nǚ: zhè xiē yī fu dōu shì yào xǐ de ma?
nán: bú bù, nà tiáo kù zǐ shì gān jìng de, bú yòng xǐ, qí tā de shì yào xǐ de。
wèn: nán de bú ràng xǐ shén me?
nǚ: zhè xiē yī fu dōu shì yào xǐ de ma?
nán: bú bù, nà tiáo kù zǐ shì gān jìng de, bú yòng xǐ, qí tā de shì yào xǐ de。
wèn: nán de bú ràng xǐ shén me?
Nghĩa tiếng Việt: Nữ: Tất cả quần áo này đều cần giặt phải không?
Nam: Không không, cái quần đó sạch rồi, không cần giặt, những cái khác thì cần giặt.
Hỏi: Người nam không cho giặt cái gì?
Nghĩa tiếng Việt: Nam: Tiếng phổ thông của bạn nói thật hay, bạn là người Bắc Kinh à?
Nữ: Không, tôi là người miền Nam, nhưng tôi đã từng làm việc ở Bắc Kinh.
Hỏi: Người nữ là người ở đâu?
nǚ: wǒ tīng shuō nǐ shēn tǐ bù shū fú, zěn me le?
nán: méi guān xì, qián jǐ tiān yǒu diǎn ér fā shāo, xiàn zài yǐ jīng méi shì le。
wèn: nán de xiàn zài zěn me yàng?
nǚ: wǒ tīng shuō nǐ shēn tǐ bù shū fú, zěn me le?
nán: méi guān xì, qián jǐ tiān yǒu diǎn ér fā shāo, xiàn zài yǐ jīng méi shì le。
wèn: nán de xiàn zài zěn me yàng?
Nghĩa tiếng Việt: Nữ: Tôi nghe nói bạn không được khỏe, sao vậy?
Nam: Không sao đâu, mấy hôm trước hơi sốt một chút, bây giờ thì ổn rồi.
Hỏi: Hiện tại người nam thế nào?
nǚ: nǐ cóng wǎng shàng mǎi de nà shuāng xié ne? zěn me méi jiàn nǐ chuān?
nán: nà shuāng xié wǒ chuān zhe yǒu diǎn er xiǎo, gěi wǒ dì di le。
wèn: nán de bǎ nà shuāng xié gěi shuí le?
nǚ: nǐ cóng wǎng shàng mǎi de nà shuāng xié ne? zěn me méi jiàn nǐ chuān?
nán: nà shuāng xié wǒ chuān zhe yǒu diǎn er xiǎo, gěi wǒ dì di le。
wèn: nán de bǎ nà shuāng xié gěi shuí le?
Nghĩa tiếng Việt: Nữ: Đôi giày bạn mua trên mạng đâu rồi? Sao không thấy bạn đi?
Nam: Đôi giày đó tôi đi hơi chật, tôi cho em trai rồi.
Hỏi: Người nam đã cho đôi giày đó cho ai?
Nghĩa tiếng Việt: Nam: Alo, xin chào, xin hỏi cô Zuo có ở đây không?
Nữ: Cô ấy không có ở công ty, có lẽ phải đến chiều mới về.
Hỏi: Về cô Zuo, có thể biết điều gì?
nán: nǐ shì qù tú shū guǎn ma? bāng wǒ bǎ zhè běn shū hái le ba。
nǚ: hǎo de, méi wèn tí。
wèn: nán de qǐng nǚ de bāng shén me máng?
lì rú: nǚ: wǎn fàn zuò hǎo le, zhǔn bèi chī fàn le。
nán: děng yí huì er, bǐ sài hái yǒu sān fēn zhōng jiù jié shù le。
nǚ: kuài diǎn ér ba, yì qǐ chī, cài lěng le jiù bù hǎo chī le。
nán: nǐ xiān chī, wǒ mǎ shàng jiù kàn wán le。
wèn: nán de zài zuò shén me?
nán: nǐ shì qù tú shū guǎn ma? bāng wǒ bǎ zhè běn shū hái le ba。
nǚ: hǎo de, méi wèn tí。
wèn: nán de qǐng nǚ de bāng shén me máng?
lì rú: nǚ: wǎn fàn zuò hǎo le, zhǔn bèi chī fàn le。
nán: děng yí huì er, bǐ sài hái yǒu sān fēn zhōng jiù jié shù le。
nǚ: kuài diǎn ér ba, yì qǐ chī, cài lěng le jiù bù hǎo chī le。
nán: nǐ xiān chī, wǒ mǎ shàng jiù kàn wán le。
wèn: nán de zài zuò shén me?
Nghĩa tiếng Việt: Nam: Bạn đi thư viện à? Giúp tôi trả cuốn sách này nhé.
Nữ: Được thôi, không thành vấn đề.
Hỏi: Người nam nhờ người nữ giúp đỡ việc gì?
Nghĩa tiếng Việt: Nam: Uống một tách trà đi, đây là trà xanh tôi mua cho bạn, cũng không tệ.
Nữ: Thôi, tôi phải uống thuốc, không uống trà nữa.
Nam: Được, vậy uống một cốc nước đi.
Nữ: Cảm ơn bạn.
Hỏi: Tại sao người nữ không uống trà?
Nghĩa tiếng Việt: Nữ: Xin chào, cá bán thế nào?
Nam: Bảy tệ một cân.
Nữ: Con này nặng bao nhiêu cân?
Nam: Hơn hai cân.
Nữ: Vậy thì lấy cho tôi con này đi.
Hỏi: Người nữ đang mua gì?
nán: fú wù yuán, zhè ge yǐ zi huài le, nǐ bāng wǒ huàn yí gè ba。
nǚ: duì bù qǐ, xiān shēng, wǒ mǎ shàng qù huàn yí gè。
nán: xiè xiè nǐ。
nǚ: bú kè qì。
wèn: nán de yāo qiú huàn shén me?
nán: fú wù yuán, zhè ge yǐ zi huài le, nǐ bāng wǒ huàn yí gè ba。
nǚ: duì bù qǐ, xiān shēng, wǒ mǎ shàng qù huàn yí gè。
nán: xiè xiè nǐ。
nǚ: bú kè qì。
wèn: nán de yāo qiú huàn shén me?
Nghĩa tiếng Việt: Nam: Nhân viên phục vụ, cái ghế này hỏng rồi, bạn giúp tôi đổi cái khác đi.
Nữ: Xin lỗi quý khách, tôi sẽ đi đổi cái khác ngay.
Nam: Cảm ơn bạn.
Nữ: Không có gì.
Hỏi: Người nam yêu cầu đổi cái gì?
Nghĩa tiếng Việt: Nữ: Ăn no chưa? Có muốn ăn thêm cơm không?
Nam: Không ăn nữa, tôi no rồi. Ở nhà còn dưa hấu không?
Nữ: Trong tủ lạnh còn nửa quả, bạn tự lấy đi.
Nam: Được.
Hỏi: Về người nam, có thể biết điều gì?
nán: mā, wǒ gēn tóng xué qù dǎ lán qiú。
nǚ: nǐ míng tiān bú shì hái yào kǎo shì ma?
nán: méi guān xì, wǒ yǐ jīng fù xí hǎo le, wán ér yí huì er jiù huí lái。
nǚ: hǎo ba, nǐ de diàn nǎo guān le méi yǒu?
wèn: nán de zuì kě néng qù nǎ ér?
nán: mā, wǒ gēn tóng xué qù dǎ lán qiú。
nǚ: nǐ míng tiān bú shì hái yào kǎo shì ma?
nán: méi guān xì, wǒ yǐ jīng fù xí hǎo le, wán ér yí huì er jiù huí lái。
nǚ: hǎo ba, nǐ de diàn nǎo guān le méi yǒu?
wèn: nán de zuì kě néng qù nǎ ér?
Nghĩa tiếng Việt: Nam: Mẹ ơi, con đi chơi bóng rổ với bạn học.
Nữ: Ngày mai con không phải thi sao?
Nam: Không sao đâu mẹ, con đã ôn bài xong rồi, chơi một lát sẽ về ngay.
Nữ: Được rồi, con đã tắt máy tính chưa?
Hỏi: Người nam có thể đi đâu nhất?
nǚ: wǒ men xīn mǎi de fáng zi jiù zài gāng cái guò qù de nà tiáo jiē shàng。
nán: shì ma? wǒ kàn huán jìng hěn hǎo。
nǚ: shì, jiē dào hěn gān jìng, yě hěn ān jìng, fù jìn hái yǒu gè huā yuán。
nán: yǒu shù, yǒu cǎo, fēi cháng hǎo。
wèn: guān yú nà ge fáng zi, kě yǐ zhī dào shén me?
nǚ: wǒ men xīn mǎi de fáng zi jiù zài gāng cái guò qù de nà tiáo jiē shàng。
nán: shì ma? wǒ kàn huán jìng hěn hǎo。
nǚ: shì, jiē dào hěn gān jìng, yě hěn ān jìng, fù jìn hái yǒu gè huā yuán。
nán: yǒu shù, yǒu cǎo, fēi cháng hǎo。
wèn: guān yú nà ge fáng zi, kě yǐ zhī dào shén me?
Nghĩa tiếng Việt: Nữ: Ngôi nhà mới mua của chúng ta nằm trên con phố vừa đi qua đó.
Nam: Vậy sao? Tôi thấy môi trường rất tốt.
Nữ: Vâng, đường phố rất sạch sẽ và cũng rất yên tĩnh, gần đó còn có một công viên.
Nam: Có cây, có cỏ, rất tuyệt.
Hỏi: Về ngôi nhà đó, có thể biết điều gì?
nán: nǐ bú shì shuā yá le? zěn me hái chī dōng xī?
nǚ: xiàn zài yòu jué de yǒu diǎn er è, wǒ jiù chī yì xiǎo kuài ér dàn gāo。
nán: nà chī wán bié wàng le zài shuā yí cì yá。
nǚ: hǎo de, bú huì wàng de。
wèn: guān yú nǚ de, kě yǐ zhī dào shén me?
nán: nǐ bú shì shuā yá le? zěn me hái chī dōng xī?
nǚ: xiàn zài yòu jué de yǒu diǎn er è, wǒ jiù chī yì xiǎo kuài ér dàn gāo。
nán: nà chī wán bié wàng le zài shuā yí cì yá。
nǚ: hǎo de, bú huì wàng de。
wèn: guān yú nǚ de, kě yǐ zhī dào shén me?
Nghĩa tiếng Việt: Nam: Bạn không phải đã đánh răng rồi sao? Sao còn ăn uống?
Nữ: Bây giờ lại thấy hơi đói, tôi ăn một miếng bánh nhỏ thôi.
Nam: Vậy thì ăn xong đừng quên đánh răng lại lần nữa nhé.
Nữ: Vâng, tôi sẽ không quên đâu.
Hỏi: Về người nữ, có thể biết điều gì?
nǚ: chú le xiǎo yún, bié rén dōu lái le。
nán: xiǎo yún méi lái? tā zěn me le?
nǚ: gāng cái gěi tā dǎ diàn huà le, tā qǐ chuáng qǐ wǎn le, yào wǎn dào yí huì er。
nán: bù děng tā le, wǒ xiān gěi dà jiā jiǎng jiǎng zhè cì bǐ sài de yāo qiú hé yì xiē xū yào zhù yì de dì fāng。
wèn: xiǎo yún zěn me le?
nǚ: chú le xiǎo yún, bié rén dōu lái le。
nán: xiǎo yún méi lái? tā zěn me le?
nǚ: gāng cái gěi tā dǎ diàn huà le, tā qǐ chuáng qǐ wǎn le, yào wǎn dào yí huì er。
nán: bù děng tā le, wǒ xiān gěi dà jiā jiǎng jiǎng zhè cì bǐ sài de yāo qiú hé yì xiē xū yào zhù yì de dì fāng。
wèn: xiǎo yún zěn me le?
Nghĩa tiếng Việt: Nữ: Ngoài Tiểu Vân ra, mọi người đều đến rồi.
Nam: Tiểu Vân không đến à? Cô ấy sao vậy?
Nữ: Vừa nãy gọi điện cho cô ấy rồi, cô ấy dậy muộn, sẽ đến trễ một lát.
Nam: Không đợi cô ấy nữa, tôi sẽ nói trước cho mọi người về yêu cầu và những điểm cần lưu ý của cuộc thi lần này.
Hỏi: Tiểu Vân bị làm sao?
nán: zhè shì nǐ xiǎo shí hòu de zhào piàn?
nǚ: shì a, bú xiàng ma?
nán: bú tài xiàng, dàn shì nǐ xiǎo shí hòu zhēn kě ài。
nǚ: wǒ xiǎo shí hòu pàng, zhǎng dà hòu biàn shòu le。
wèn: nǚ de xiàn zài zěn me yàng?
nán: zhè shì nǐ xiǎo shí hòu de zhào piàn?
nǚ: shì a, bú xiàng ma?
nán: bú tài xiàng, dàn shì nǐ xiǎo shí hòu zhēn kě ài。
nǚ: wǒ xiǎo shí hòu pàng, zhǎng dà hòu biàn shòu le。
wèn: nǚ de xiàn zài zěn me yàng?
Nghĩa tiếng Việt: Nam: Đây là ảnh bạn hồi nhỏ à?
Nữ: Đúng vậy, không giống sao?
Nam: Không giống lắm, nhưng bạn hồi nhỏ thật đáng yêu.
Nữ: Hồi nhỏ tôi béo, lớn lên thì gầy đi.
Hỏi: Người nữ bây giờ thế nào?
Nghĩa tiếng Việt: Nữ: Lần này bạn thi tiếng Hán thế nào?
Nam: Chín mươi điểm, còn bạn thì sao?
Nữ: Tôi thi không tốt lắm, tôi chỉ làm được câu hỏi trắc nghiệm, chữ Hán thì hầu như không viết được chữ nào.
Nam: Cứ từ từ, cứ từ từ.
Hỏi: Về người nữ, có thể biết điều gì?