Tiếng Anh: horse; inside, in
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “马里”
Chữ MÃ (马 / 馬) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn phác họa sống động một con ngựa nhìn nghiêng với chiếc đầu vươn cao, bờm cổ tung bay, bốn chân khỏe khoắn và đuôi dài phía sau. Ngựa là loài gia súc gắn bó mật thiết với văn minh nhân loại trong giao thông và quân sự suốt hàng ngàn năm. Chữ MÃ vì thế trở thành biểu tượng của tốc độ, lòng trung thành và sự thành công (MÃ ĐÁO THÀNH CÔNG).
Đầu cao bờm dựng dáng oai phong, Bốn vó tung bay vượt núi sông. Chữ MÃ tuấn mã phi ngàn dặm, Trung thành bền bỉ lập chiến công.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 马里 [MÃ LÝ] gồm 马 (MÃ) + 里 (LÝ) → nghĩa tiếng Việt: "马 (MÃ): con ngựa". 🦊
Phát âm "马里": 马 mǎ (thanh 3 (214)) → 里 lǐ (thanh 3 (214)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

马 (MÃ): con ngựa; 里 (LÝ): bên trong, trong
Phồn thể: 馬裏
Hán Việt: MÃ LÝ
Tiếng Anh: horse; inside, in
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “马里”
Chữ MÃ (马 / 馬) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn phác họa sống động một con ngựa nhìn nghiêng với chiếc đầu vươn cao, bờm cổ tung bay, bốn chân khỏe khoắn và đuôi dài phía sau. Ngựa là loài gia súc gắn bó mật thiết với văn minh nhân loại trong giao thông và quân sự suốt hàng ngàn năm. Chữ MÃ vì thế trở thành biểu tượng của tốc độ, lòng trung thành và sự thành công (MÃ ĐÁO THÀNH CÔNG).
Đầu cao bờm dựng dáng oai phong, Bốn vó tung bay vượt núi sông. Chữ MÃ tuấn mã phi ngàn dặm, Trung thành bền bỉ lập chiến công.
Tập viết
Dùng trong câu
马里(相关词:马上)
Cụm từ “马里” (MÃ LÝ) — 马 (MÃ): con ngựa; 里 (LÝ): bên trong, trong; từ liên hệ: 马上 (MÃ THƯỢNG: ngay lập tức, liền, sắp sửa).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 马里
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Muốn nhìn xa trông rộng ngàn dặm thì phải không ngừng bước lên tầng cao mới.
Âm Hán Việt: BẠCH NHẬT Y SƠN TẬN, HOÀNG HÀ NHẬP HẢI LƯU. DỤC CÙNG THIÊN LÝ MỤC, CÀNH THƯỢNG NHẤT TẦNG LÂU.
“Mặt trời trắng khuất dần sau dãy núi, dòng Hoàng Hà cuộn chảy về biển khơi. Muốn phóng tầm mắt nhìn thấu ngàn dặm, hãy bước thêm lên một tầng lầu.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “马里” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 马 (U+9A6C) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
con ngựa. [Giản thể: 马 ⇄ Phồn thể: 馬 · 马 (Bộ MÃ) (3 nét) · Pinyin: mǎ].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
con ngựa. Chữ MÃ (马 / 馬) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn phác họa sống động một con ngựa nhìn nghiêng với chiếc đầu vươn cao, bờm cổ tung bay, bốn chân khỏe khoắn và đuôi dài phía sau. Ngựa là loài gia súc gắn bó mật thiết với văn minh nhân loại trong giao thông và quân sự suốt hàng ngàn năm. Chữ MÃ vì thế trở thành biểu tượng của tốc độ, lòng trung thành và sự thành công (MÃ ĐÁO THÀNH CÔNG). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 馬上 MÃ THƯỢNG (ngay lập tức, liền, sắp sửa); 馬虎 MÃ HỔ (cẩu thả, qua loa, bất cẩn); 兵馬 BINH MÃ (Binh mã); 河馬 HÀ MÃ (Hà mã); 快馬 KHOÁI MÃ (Mã); 羅馬 LA MÃ (La mã).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc MÃ: con ngựa; thường gặp trong ngữ cảnh: 馬上 MÃ THƯỢNG (ngay lập tức, liền, sắp sửa); 馬虎 MÃ HỔ (cẩu thả, qua loa, bất cẩn); 兵馬 BINH MÃ (Binh mã); 河馬 HÀ MÃ (Hà mã); 快馬 KHOÁI MÃ (Mã); 羅馬 LA MÃ (La mã).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 馬 (MÃ): con ngựa. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (馬上 MÃ THƯỢNG (ngay lập tức, liền, sắp sửa); 馬虎 MÃ HỔ (cẩu thả, qua loa, bất cẩn); 兵馬 BINH MÃ (Binh mã); 河馬 HÀ MÃ (Hà mã); 快馬 KHOÁI MÃ (Mã); 羅馬 LA MÃ (La mã)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Mã (馬): con ngựa.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 馬 (âm đọc MÃ): con ngựa. Từ vựng thường đàm: 馬上 MÃ THƯỢNG (ngay lập tức, liền, sắp sửa); 馬虎 MÃ HỔ (cẩu thả, qua loa, bất cẩn); 兵馬 BINH MÃ (Binh mã); 河馬 HÀ MÃ (Hà mã); 快馬 KHOÁI MÃ (Mã); 羅馬 LA MÃ (La mã).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 馬 (âm chuẩn MÃ): con ngựa.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc MÃ (馬): con ngựa; từ ghép thông dụng: 馬上 MÃ THƯỢNG (ngay lập tức, liền, sắp sửa); 馬虎 MÃ HỔ (cẩu thả, qua loa, bất cẩn); 兵馬 BINH MÃ (Binh mã); 河馬 HÀ MÃ (Hà mã); 快馬 KHOÁI MÃ (Mã); 羅馬 LA MÃ (La mã).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 馬 [U+9A6C · MÃ · mǎ]: con ngựa.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “马里”