Tiếng Anh: primary, paramount, foremost, chief
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “首要”
Chữ THỦ (首) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình cái đầu người với những sợi tóc phía trên (biến đổi thành 丷) và khuôn mặt có chiếc mũi TỰ (自) ở bên dưới. Vì cái đầu là bộ phận quan trọng bậc nhất điều khiển toàn bộ cơ thể, chữ THỦ (首) được mở rộng để chỉ vị trí đứng đầu, người lãnh đạo (như THỦ ĐÔ 首都, NGUYÊN THỦ 元首), sự khởi đầu (ĐẦU TIÊN 首先) và dùng làm lượng từ trang trọng cho các bài thơ, bản nhạc.
Hai nét tóc BÁT xõa trên đầu, Dưới là mũi TỰ mắt nhìn sâu. Đứng đầu dẫn lối muôn công việc, Trăm bài thơ cổ nhớ từng câu.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 首要 (THỦ YẾU) = 首 (THỦ: cái đầu, đứng đầu, trước tiên) + 要 (YÊU: muốn, cần) → hàng đầu, quan trọng nhất, tiên quyết bậc nhất. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "首要" đọc là shǒu (thanh 3) + yào (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

hàng đầu, quan trọng nhất, tiên quyết bậc nhất
Phồn thể: 首要
Hán Việt: THỦ YẾU
Tiếng Anh: primary, paramount, foremost, chief
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “首要”
Chữ THỦ (首) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình cái đầu người với những sợi tóc phía trên (biến đổi thành 丷) và khuôn mặt có chiếc mũi TỰ (自) ở bên dưới. Vì cái đầu là bộ phận quan trọng bậc nhất điều khiển toàn bộ cơ thể, chữ THỦ (首) được mở rộng để chỉ vị trí đứng đầu, người lãnh đạo (như THỦ ĐÔ 首都, NGUYÊN THỦ 元首), sự khởi đầu (ĐẦU TIÊN 首先) và dùng làm lượng từ trang trọng cho các bài thơ, bản nhạc.
Hai nét tóc BÁT xõa trên đầu, Dưới là mũi TỰ mắt nhìn sâu. Đứng đầu dẫn lối muôn công việc, Trăm bài thơ cổ nhớ từng câu.
Tập viết
Dùng trong câu
在推进中国式现代化进程中,高质量发展是全面建设社会主义现代化国家的首要任务与根本路径。
Trong tiến trình thúc đẩy hiện đại hóa đất nước, phát triển chất lượng cao chính là nhiệm vụ hàng đầu tiên quyết và con đường căn bản để xây dựng toàn diện đất nước hiện đại hóa xã hội chủ nghĩa.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 首要
Tìm người giữa vạn đám đông, chợt ngoảnh đầu lại thấy người đứng nơi ánh đèn leo lét.
Âm Hán Việt: CHÚNG LÝ TẦM THA THIÊN BÁCH ĐỘ, MẠCH NHIÊN HỒI THỦ, NA NHÂN KHƯỚC TẠI, ĐĂNG HỎA LAN SAN XỨ.
“Giữa đám đông tìm người hàng trăm hàng ngàn bận, chợt ngoảnh đầu nhìn lại, người ấy lại đang đứng nơi ánh đèn thưa thớt lung linh.”
Khí phách hiên ngang trước cường quyền và tấm lòng nhân hậu hết mực vì thế hệ trẻ.
Âm Hán Việt: HOÀNH MI LÃNH ĐỐI THIÊN PHU CHỈ, PHỦ THỦ CAM VI NHŨ TỬ NGƯU.
“Trợn mắt lạnh lùng trước ngàn ngón tay chỉ trỏ của kẻ địch, cúi đầu cam tâm làm con trâu hiền phục vụ trẻ thơ và nhân dân.”
Sự tử tế chân thành của người lao động bình dị khiến tâm hồn con người bừng tỉnh và lớn lên.
“Chuyện nhỏ ấy cho đến tận bây giờ tôi vẫn thường nhớ lại. Cũng nhờ đó mà tôi vượt qua nỗi thống khổ, nỗ lực tự soi xét lại chính bản thân mình.”
Khí tiết thanh bạch trung trinh, dù trải muôn vàn gian khổ vẫn giữ trọn tấm lòng trong sạch.
Âm Hán Việt: THIÊN CHÙY VẠN TẠC XUẤT THÂM SƠN, LIỆT HỎA PHẦN THIÊU NHƯỢC ĐẲNG NHÀN. PHẤN CỐT TOÁI THÂN HỒN BẤT PHẠ, YẾU LƯU THANH BẠCH TẠI NHÂN GIAN.
“Ngàn búa vạn đục mới rời khỏi núi sâu, lửa dữ nung đốt coi như chuyện bình thường. Dù thịt nát xương tan cũng chẳng hề sợ hãi, quyết để lại sự thanh bạch giữa nhân gian.”
Éo (eo) éo: màu xanh ngút mắt.
“Đầu ngàn eo éo cỏ xanh om. Thả thả chăn chăn ít lại nom.”
Uốn éo: lượn vòng, cong queo.
“Ba chạc cây xanh hình uốn éo. Một dòng nước biếc cỏ leo teo.”
Từ “首要” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 首 (U+9996) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
thủ (bộ gốc: đầu): thủ tướng, thủ trưởng
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Cái đầu; đứng đầu, trước tiên; lượng từ cho bài thơ, bài hát. Chữ THỦ (首) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình cái đầu người với những sợi tóc phía trên (biến đổi thành 丷) và khuôn mặt có chiếc mũi TỰ (自) ở bên dưới. Vì cái đầu là bộ phận quan trọng bậc nhất điều khiển toàn bộ cơ thể, chữ THỦ (首) được mở rộng để chỉ vị trí đứng đầu, người lãnh đạo (như THỦ ĐÔ 首都, NGUYÊN THỦ 元首), sự khởi đầu (ĐẦU TIÊN 首先) và dùng làm lượng từ trang trọng cho các bài thơ, bản nhạc. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 首都 THỦ ĐÔ (thủ đô); 首先 THỦ TIÊN (trước tiên, đầu tiên); 首要 THỦ YẾU (hàng đầu, quan trọng nhất, tiên quyết bậc nhất); 爲首 VI THỦ (đứng đầu là, do... dẫn đầu/lãnh đạo); 元首 NGUYÊN THỦ (nguyên thủ, người đứng đầu quốc gia); 首相 THỦ TƯỚNG (Thủ tướng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THỦ: cái đầu; đứng đầu, trước tiên; lượng từ cho bài thơ, bài hát; thường gặp trong ngữ cảnh: 首都 THỦ ĐÔ (thủ đô); 首先 THỦ TIÊN (trước tiên, đầu tiên); 首要 THỦ YẾU (hàng đầu, quan trọng nhất, tiên quyết bậc nhất); 爲首 VI THỦ (đứng đầu là, do... dẫn đầu/lãnh đạo); 元首 NGUYÊN THỦ (nguyên thủ, người đứng đầu quốc gia); 首相 THỦ TƯỚNG (Thủ tướng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 首 (THỦ): Cái đầu; đứng đầu, trước tiên; lượng từ cho bài thơ, bài hát. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (首都 THỦ ĐÔ (thủ đô); 首先 THỦ TIÊN (trước tiên, đầu tiên); 首要 THỦ YẾU (hàng đầu, quan trọng nhất, tiên quyết bậc nhất); 爲首 VI THỦ (đứng đầu là, do... dẫn đầu/lãnh đạo); 元首 NGUYÊN THỦ (nguyên thủ, người đứng đầu quốc gia); 首相 THỦ TƯỚNG (Thủ tướng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thủ (首): Cái đầu; đứng đầu, trước tiên; lượng từ cho bài thơ, bài hát.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 首 (âm đọc THỦ): Cái đầu; đứng đầu, trước tiên; lượng từ cho bài thơ, bài hát. Từ vựng thường đàm: 首都 THỦ ĐÔ (thủ đô); 首先 THỦ TIÊN (trước tiên, đầu tiên); 首要 THỦ YẾU (hàng đầu, quan trọng nhất, tiên quyết bậc nhất); 爲首 VI THỦ (đứng đầu là, do... dẫn đầu/lãnh đạo); 元首 NGUYÊN THỦ (nguyên thủ, người đứng đầu quốc gia); 首相 THỦ TƯỚNG (Thủ tướng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 首 (âm chuẩn THỦ): Cái đầu; đứng đầu, trước tiên; lượng từ cho bài thơ, bài hát.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
đầu thú
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 首 [U+9996 · THỦ · shǒu]: Cái đầu; đứng đầu, trước tiên; lượng từ cho bài thơ, bài hát.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “首要”