Tiếng Anh: to fly, flight, flying
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “飞行”
Chữ PHI phồn thể (飛) là chữ tượng hình, vẽ con chim đang giang rộng đôi cánh đầy lông vũ vút bay lên không trung. Bản giản thể (飞) cô đọng lại thành một cánh chim đang chao lượn phóng khoáng giữa bầu trời cao rộng.
Đôi cánh giang rộng trời xanh Lượn vòng theo gió bay nhanh ngút ngàn. Nét uốn vươn cánh giữa trời, Chữ PHI (飞) bay bổng phương trời ước mơ.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 飞行 (PHI HÀNH) = 飞 (PHI: bay) + 行 (HÀNH: đi, làm, được) → bay, bay lượn. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

bay, bay lượn; chuyến bay
Phồn thể: 飛行
Hán Việt: PHI HÀNH
Tiếng Anh: to fly, flight, flying
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “飞行”
Chữ PHI phồn thể (飛) là chữ tượng hình, vẽ con chim đang giang rộng đôi cánh đầy lông vũ vút bay lên không trung. Bản giản thể (飞) cô đọng lại thành một cánh chim đang chao lượn phóng khoáng giữa bầu trời cao rộng.
Đôi cánh giang rộng trời xanh Lượn vòng theo gió bay nhanh ngút ngàn. Nét uốn vươn cánh giữa trời, Chữ PHI (飞) bay bổng phương trời ước mơ.
Tập viết
Dùng trong câu
我国完全自主研制的大型民用客机在经历数千小时极端气象飞行测试后,展现出了卓越的安全性能。
Chiếc máy bay chở khách dân dụng cỡ lớn do nước ta hoàn toàn tự chủ nghiên cứu chế tạo sau khi trải qua hàng ngàn giờ kiểm tra chuyến bay bay thử trong thời tiết khí tượng cực đoan đã phô diễn tính năng an toàn trác việt.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 飞行
Vẻ đẹp hùng vĩ tráng lệ của thiên nhiên núi sông.
Âm Hán Việt: NHẬT CHIẾU HƯƠNG LÔ SINH TỬ YÊN, DAO KHÁN BỘC BỐ QUÁI TIỀN XUYÊN. PHI LƯU TRỰC HẠ TAM THIÊN XÍCH, NGHI THỊ NGÂN HÀ LẠC CỬU THIÊN.
“Nắng rọi đỉnh Hương Lô sinh làn khói tía, xa trông thác nước treo trước dòng sông. Dòng nước bay thẳng xuống ba ngàn thước, ngỡ dải Ngân Hà tuột khỏi chín tầng mây.”
Sự biến thiên dâu bể của lịch sử qua hình ảnh chim én bay vào nhà dân thường.
Âm Hán Việt: CHU TƯỚC KIỀU BIÊN DÃ THẢO HOA, Ô Y HẠNG KHẨU TỊCH DƯƠNG TÀ. CỰU THỜI VƯƠNG TẠ ĐƯỜNG TIỀN YẾN, PHI NHẬP TẦM THƯỜNG BÁCH TÍNH GIA.
“Bên cầu Chu Tước hoa cỏ dại mọc đầy, đầu ngõ Ô Y bóng chiều tà chênh chếch. Chim én trước thềm nhà họ Vương, họ Tạ thuở xưa, nay bay vào nhà dân thường trăm họ.”
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Dàn ra thành dãy, lối, hạng, bậc.
“Ngàn hàng cam quýt: con đòi cũ. Mấy đứa ngư tiều: bậu bạn thân.”
Dàn ra thành dãy, lối, hạng, bậc.
“Ngược xuôi ngang dọc trong hàng trận. Xô xát ra vào trước mũi tên.”
Từ “飞行” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 飞 (U+98DE) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
bay. [Giản thể: 飞 ⇄ Phồn thể: 飛 · 飞 (Bộ PHI) (3 nét) · Pinyin: fēixíng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
bay. Chữ PHI phồn thể (飛) là chữ tượng hình, vẽ con chim đang giang rộng đôi cánh đầy lông vũ vút bay lên không trung. Bản giản thể (飞) cô đọng lại thành một cánh chim đang chao lượn phóng khoáng giữa bầu trời cao rộng. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 飛機 PHI CƠ (máy bay); 起飛 KHỞI PHI (cất cánh); 飛禽走獸 PHI CẦM TẨU THÚ (chim trời thú vật, muông thú muôn loài); 飛翔 PHI TƯỜNG (bay lượn, sải cánh bay lượn (trên bầu trời)); 飛躍 PHI DƯỢC (bước nhảy vọt, tiến bộ vượt bậc); 展翅高飛 TRIỂN THÍCH CAO PHI (Tung cánh bay cao vươn tới ước mơ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHI: bay; thường gặp trong ngữ cảnh: 飛機 PHI CƠ (máy bay); 起飛 KHỞI PHI (cất cánh); 飛禽走獸 PHI CẦM TẨU THÚ (chim trời thú vật, muông thú muôn loài); 飛翔 PHI TƯỜNG (bay lượn, sải cánh bay lượn (trên bầu trời)); 飛躍 PHI DƯỢC (bước nhảy vọt, tiến bộ vượt bậc); 展翅高飛 TRIỂN THÍCH CAO PHI (Tung cánh bay cao vươn tới ước mơ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 飛 (PHI): bay. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (飛機 PHI CƠ (máy bay); 起飛 KHỞI PHI (cất cánh); 飛禽走獸 PHI CẦM TẨU THÚ (chim trời thú vật, muông thú muôn loài); 飛翔 PHI TƯỜNG (bay lượn, sải cánh bay lượn (trên bầu trời)); 飛躍 PHI DƯỢC (bước nhảy vọt, tiến bộ vượt bậc); 展翅高飛 TRIỂN THÍCH CAO PHI (Tung cánh bay cao vươn tới ước mơ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phi (飛): bay.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 飛 (âm đọc PHI): bay. Từ vựng thường đàm: 飛機 PHI CƠ (máy bay); 起飛 KHỞI PHI (cất cánh); 飛禽走獸 PHI CẦM TẨU THÚ (chim trời thú vật, muông thú muôn loài); 飛翔 PHI TƯỜNG (bay lượn, sải cánh bay lượn (trên bầu trời)); 飛躍 PHI DƯỢC (bước nhảy vọt, tiến bộ vượt bậc); 展翅高飛 TRIỂN THÍCH CAO PHI (Tung cánh bay cao vươn tới ước mơ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 飛 (âm chuẩn PHI): bay.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHI (飛): bay; từ ghép thông dụng: 飛機 PHI CƠ (máy bay); 起飛 KHỞI PHI (cất cánh); 飛禽走獸 PHI CẦM TẨU THÚ (chim trời thú vật, muông thú muôn loài); 飛翔 PHI TƯỜNG (bay lượn, sải cánh bay lượn (trên bầu trời)); 飛躍 PHI DƯỢC (bước nhảy vọt, tiến bộ vượt bậc); 展翅高飛 TRIỂN THÍCH CAO PHI (Tung cánh bay cao vươn tới ước mơ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 飛 [U+98DE · PHI · fēixíng]: bay.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “飞行”