Tiếng Anh: housefly, fly
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “苍蝇”
Chữ THƯƠNG (苍, phồn thể: 蒼): thuộc bộ THẢO (艸), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 人 (NHÂN). Từ ghép HSK: 苍白 (THƯƠNG BẠCH: nhợt nhạt, xanh xao; yếu ớt, nghèo nàn (nghĩa bóng)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 苍蝇 (THƯƠNG DĂNG) = 苍 (THƯƠNG: màu xanh, màu xanh lá cây) + 蝇 (DĂNG: ruồi) → con ruồi, ruồi nhặng. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

con ruồi, ruồi nhặng
Phồn thể: 蒼蠅
Hán Việt: THƯƠNG DĂNG
Tiếng Anh: housefly, fly
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “苍蝇”
Chữ THƯƠNG (苍, phồn thể: 蒼): thuộc bộ THẢO (艸), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 人 (NHÂN). Từ ghép HSK: 苍白 (THƯƠNG BẠCH: nhợt nhạt, xanh xao; yếu ớt, nghèo nàn (nghĩa bóng)).
Tập viết
Dùng trong câu
科学家受到苍蝇复眼超微光学结构的仿生启迪,成功研制出具备超大视场角与超高时间分辨率的新型仿生微纳复眼相机。
Các nhà khoa học nhận được sự gợi ý phỏng sinh học từ cấu trúc quang học siêu vi mô mắt kép của loài ruồi con ruồi đã chế tạo thành công máy ảnh mắt kép vi nano phỏng sinh học kiểu mới sở hữu độ phân giải thời gian siêu cao và góc nhìn trường nhìn siêu rộng.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 苍蝇
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “苍蝇” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 苍 (U+82CD) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
màu xanh; màu xanh lá cây. [Giản thể: 苍 ⇄ Phồn thể: 蒼 · 艹 (Bộ ĐẦU THẢO) (7 nét) · Pinyin: cāngying].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
màu xanh; màu xanh lá cây. Chữ THƯƠNG (苍, phồn thể: 蒼): thuộc bộ THẢO (艸), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 人 (NHÂN). Từ ghép HSK: 苍白 (THƯƠNG BẠCH: nhợt nhạt, xanh xao; yếu ớt, nghèo nàn (nghĩa bóng)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 蒼白 THƯƠNG BẠCH (nhợt nhạt, xanh xao; yếu ớt, nghèo nàn (nghĩa bóng)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THƯƠNG: màu xanh; màu xanh lá cây; thường gặp trong ngữ cảnh: 蒼白 THƯƠNG BẠCH (nhợt nhạt, xanh xao; yếu ớt, nghèo nàn (nghĩa bóng)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 蒼 (THƯƠNG): màu xanh; màu xanh lá cây. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (蒼白 THƯƠNG BẠCH (nhợt nhạt, xanh xao; yếu ớt, nghèo nàn (nghĩa bóng))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thương (蒼): màu xanh; màu xanh lá cây.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 蒼 (âm đọc THƯƠNG): màu xanh; màu xanh lá cây. Từ vựng thường đàm: 蒼白 THƯƠNG BẠCH (nhợt nhạt, xanh xao; yếu ớt, nghèo nàn (nghĩa bóng)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 蒼 (âm chuẩn THƯƠNG): màu xanh; màu xanh lá cây.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THƯƠNG (蒼): màu xanh; màu xanh lá cây; từ ghép thông dụng: 蒼白 THƯƠNG BẠCH (nhợt nhạt, xanh xao; yếu ớt, nghèo nàn (nghĩa bóng)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 蒼 [U+82CD · THƯƠNG · cāngying]: màu xanh; màu xanh lá cây.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “苍蝇”