Tiếng Anh: to turn upside down, to invert, reversed
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “颠倒”
Chữ ĐIÊN (颠, phồn thể: 顛): thuộc bộ HIỆT (頁), gồm 16 nét (10 nét phụ), thành phần: 十 (THẬP) + 八 (BÁT) + 页 (HIỆT). Từ ghép HSK: 颠簸 (ĐIÊN BÁ: xóc nảy, chao đảo gập ghềnh, lắc lư), 颠倒 (ĐIÊN ĐẢO: đảo lộn, đảo ngược, đảo điên (trật tự, trắng đen)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 颠倒 (ĐIÊN ĐẢO) = 颠 (ĐIÊN: đỉnh, khó chịu) + 倒 (ĐẢO: đổ) → đảo lộn, đảo ngược, đảo điên (trật tự, trắng đen). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "颠倒" đọc là diān (thanh 1) + dǎo (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

đảo lộn, đảo ngược, đảo điên (trật tự, trắng đen)
Phồn thể: 顛倒
Hán Việt: ĐIÊN ĐẢO
Tiếng Anh: to turn upside down, to invert, reversed
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “颠倒”
Chữ ĐIÊN (颠, phồn thể: 顛): thuộc bộ HIỆT (頁), gồm 16 nét (10 nét phụ), thành phần: 十 (THẬP) + 八 (BÁT) + 页 (HIỆT). Từ ghép HSK: 颠簸 (ĐIÊN BÁ: xóc nảy, chao đảo gập ghềnh, lắc lư), 颠倒 (ĐIÊN ĐẢO: đảo lộn, đảo ngược, đảo điên (trật tự, trắng đen)).
Tập viết
Dùng trong câu
任何企图混淆视听、颠倒黑白以抹黑别国正当发展的图谋,在国际公理和事实真相面前都是站不住脚的。
Bất kỳ mưu toan nào nhằm đánh lận con đen, đảo lộn trắng đen để bôi nhọ sự phát triển chính đáng của quốc gia khác đứng trước công lý quốc tế và sự thật chân tướng đều không thể đứng vững.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 颠倒
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “颠倒” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 颠 (U+98A0) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
đỉnh, đỉnh, đỉnh; khó chịu. [Giản thể: 颠 ⇄ Phồn thể: 顛 · 十 (Bộ THẬP) (16 nét) · Pinyin: diān].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
đỉnh, đỉnh, đỉnh; khó chịu. Chữ ĐIÊN (颠, phồn thể: 顛): thuộc bộ HIỆT (頁), gồm 16 nét (10 nét phụ), thành phần: 十 (THẬP) + 八 (BÁT) + 页 (HIỆT). Từ ghép HSK: 颠簸 (ĐIÊN BÁ: xóc nảy, chao đảo gập ghềnh, lắc lư), 颠倒 (ĐIÊN ĐẢO: đảo lộn, đảo ngược, đảo điên (trật tự, trắng đen)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 顛簸 ĐIÊN BÁ (xóc nảy, chao đảo gập ghềnh, lắc lư); 顛倒 ĐIÊN ĐẢO (đảo lộn, đảo ngược, đảo điên (trật tự, trắng đen)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐIÊN: đỉnh, đỉnh, đỉnh; khó chịu; thường gặp trong ngữ cảnh: 顛簸 ĐIÊN BÁ (xóc nảy, chao đảo gập ghềnh, lắc lư); 顛倒 ĐIÊN ĐẢO (đảo lộn, đảo ngược, đảo điên (trật tự, trắng đen)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 顛 (ĐIÊN): đỉnh, đỉnh, đỉnh; khó chịu. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (顛簸 ĐIÊN BÁ (xóc nảy, chao đảo gập ghềnh, lắc lư); 顛倒 ĐIÊN ĐẢO (đảo lộn, đảo ngược, đảo điên (trật tự, trắng đen))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Điên (顛): đỉnh, đỉnh, đỉnh; khó chịu.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 顛 (âm đọc ĐIÊN): đỉnh, đỉnh, đỉnh; khó chịu. Từ vựng thường đàm: 顛簸 ĐIÊN BÁ (xóc nảy, chao đảo gập ghềnh, lắc lư); 顛倒 ĐIÊN ĐẢO (đảo lộn, đảo ngược, đảo điên (trật tự, trắng đen)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 顛 (âm chuẩn ĐIÊN): đỉnh, đỉnh, đỉnh; khó chịu.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐIÊN (顛): đỉnh, đỉnh, đỉnh; khó chịu; từ ghép thông dụng: 顛簸 ĐIÊN BÁ (xóc nảy, chao đảo gập ghềnh, lắc lư); 顛倒 ĐIÊN ĐẢO (đảo lộn, đảo ngược, đảo điên (trật tự, trắng đen)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 顛 [U+98A0 · ĐIÊN · diān]: đỉnh, đỉnh, đỉnh; khó chịu.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “颠倒”