Tiếng Anh: topic, title, problem (exam question)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “题目”
Chữ ĐỀ (题) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ HIỆT (页 - cái đầu, trang giấy) biểu ý và chữ THỊ (是 - ngay thẳng, chính diện) biểu âm. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của ĐỀ là vầng trán nằm ngay chính diện trên khuôn mặt. Vì trán là phần cao và nổi bật nhất trên đầu, chữ được mở rộng để chỉ dòng tiêu đề đứng đầu trang sách, chủ đề thảo luận hay các câu hỏi, bài thi.
Chữ THỊ bên trái đứng ngay hàng, Bộ HIỆT cái đầu mở từng trang. Vầng trán cao vời nơi chính diện, Tiêu ĐỀ câu hỏi rõ muôn đàng.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 题目 [ĐỀ MỤC] gồm 题 (ĐỀ) + 目 (MỤC) → nghĩa tiếng Việt: "đề bài, tiêu đề, chủ đề bài toán". 🦊
Phát âm "题目": 题 tí (thanh 2 (35)) → 目 mù (thanh 4 (51)); lưu ý bật hơi rõ ở phụ âm đầu. 🦊

đề bài, tiêu đề, chủ đề bài toán
Phồn thể: 題目
Hán Việt: ĐỀ MỤC
Tiếng Anh: topic, title, problem (exam question)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “题目”
Chữ ĐỀ (题) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ HIỆT (页 - cái đầu, trang giấy) biểu ý và chữ THỊ (是 - ngay thẳng, chính diện) biểu âm. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của ĐỀ là vầng trán nằm ngay chính diện trên khuôn mặt. Vì trán là phần cao và nổi bật nhất trên đầu, chữ được mở rộng để chỉ dòng tiêu đề đứng đầu trang sách, chủ đề thảo luận hay các câu hỏi, bài thi.
Chữ THỊ bên trái đứng ngay hàng, Bộ HIỆT cái đầu mở từng trang. Vầng trán cao vời nơi chính diện, Tiêu ĐỀ câu hỏi rõ muôn đàng.
Tập viết
Dùng trong câu
博士学位论文的选题必须紧扣国家重大战略需求与国际学术前沿,确立具有重大原创价值的研究题目。
Việc chọn đề tài luận án tiến sĩ bắt buộc phải bám sát nhu cầu chiến lược trọng đại của quốc gia và mũi nhọn học thuật quốc tế, xác lập đề bài nghiên cứu có giá trị nguyên tác to lớn.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 题目
Muốn nhìn xa trông rộng ngàn dặm thì phải không ngừng bước lên tầng cao mới.
Âm Hán Việt: BẠCH NHẬT Y SƠN TẬN, HOÀNG HÀ NHẬP HẢI LƯU. DỤC CÙNG THIÊN LÝ MỤC, CÀNH THƯỢNG NHẤT TẦNG LÂU.
“Mặt trời trắng khuất dần sau dãy núi, dòng Hoàng Hà cuộn chảy về biển khơi. Muốn phóng tầm mắt nhìn thấu ngàn dặm, hãy bước thêm lên một tầng lầu.”
Phong thái ung dung tự tại hòa mình vào gió mát trên sông và trăng sáng giữa núi.
Âm Hán Việt: DUY GIANG THƯỢNG CHI THANH PHONG, DỮ SƠN GIAN CHI MINH NGUYỆT, NHĨ ĐẮC CHI NHI VI THANH, MỤC NGỘ CHI NHI THÀNH SẮC, THỦ CHI VÔ CẤM, DỤNG CHI BẤT KIỆT.
“Chỉ có làn gió mát trên sông cùng vầng trăng sáng giữa núi, tai nghe thành tiếng nhạc, mắt nhìn hóa sắc màu, lấy không ai cấm, dùng chẳng bao giờ vơi.”
Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.
Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.
“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”
Từ “题目” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 题 (U+9898) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
câu hỏi, đề bài. [Giản thể: 题 ⇄ Phồn thể: 題 · 日 (Bộ NHẬT) (15 nét) · Pinyin: tí].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
câu hỏi, đề bài. Chữ ĐỀ (题) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ HIỆT (页 - cái đầu, trang giấy) biểu ý và chữ THỊ (是 - ngay thẳng, chính diện) biểu âm. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của ĐỀ là vầng trán nằm ngay chính diện trên khuôn mặt. Vì trán là phần cao và nổi bật nhất trên đầu, chữ được mở rộng để chỉ dòng tiêu đề đứng đầu trang sách, chủ đề thảo luận hay các câu hỏi, bài thi. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 問題 VẤN ĐỀ (câu hỏi, vấn đề); 話題 THOẠI ĐỀ (chủ đề trò chuyện, đề tài); 題目 ĐỀ MỤC (đề bài, tiêu đề, chủ đề bài toán); 標題 TIÊU ĐỀ (tiêu đề, tựa đề, đầu đề); 課題 KHOÁ ĐỀ (đề tài nghiên cứu khoa học; vấn đề lớn); 題材 ĐỀ TÀI (đề tài, chủ đề sáng tác nghệ thuật).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐỀ: câu hỏi, đề bài; thường gặp trong ngữ cảnh: 問題 VẤN ĐỀ (câu hỏi, vấn đề); 話題 THOẠI ĐỀ (chủ đề trò chuyện, đề tài); 題目 ĐỀ MỤC (đề bài, tiêu đề, chủ đề bài toán); 標題 TIÊU ĐỀ (tiêu đề, tựa đề, đầu đề); 課題 KHOÁ ĐỀ (đề tài nghiên cứu khoa học; vấn đề lớn); 題材 ĐỀ TÀI (đề tài, chủ đề sáng tác nghệ thuật).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 題 (ĐỀ): câu hỏi, đề bài. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (問題 VẤN ĐỀ (câu hỏi, vấn đề); 話題 THOẠI ĐỀ (chủ đề trò chuyện, đề tài); 題目 ĐỀ MỤC (đề bài, tiêu đề, chủ đề bài toán); 標題 TIÊU ĐỀ (tiêu đề, tựa đề, đầu đề); 課題 KHOÁ ĐỀ (đề tài nghiên cứu khoa học; vấn đề lớn); 題材 ĐỀ TÀI (đề tài, chủ đề sáng tác nghệ thuật)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đề (題): câu hỏi, đề bài.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 題 (âm đọc ĐỀ): câu hỏi, đề bài. Từ vựng thường đàm: 問題 VẤN ĐỀ (câu hỏi, vấn đề); 話題 THOẠI ĐỀ (chủ đề trò chuyện, đề tài); 題目 ĐỀ MỤC (đề bài, tiêu đề, chủ đề bài toán); 標題 TIÊU ĐỀ (tiêu đề, tựa đề, đầu đề); 課題 KHOÁ ĐỀ (đề tài nghiên cứu khoa học; vấn đề lớn); 題材 ĐỀ TÀI (đề tài, chủ đề sáng tác nghệ thuật).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 題 (âm chuẩn ĐỀ): câu hỏi, đề bài.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐỀ (題): câu hỏi, đề bài; từ ghép thông dụng: 問題 VẤN ĐỀ (câu hỏi, vấn đề); 話題 THOẠI ĐỀ (chủ đề trò chuyện, đề tài); 題目 ĐỀ MỤC (đề bài, tiêu đề, chủ đề bài toán); 標題 TIÊU ĐỀ (tiêu đề, tựa đề, đầu đề); 課題 KHOÁ ĐỀ (đề tài nghiên cứu khoa học; vấn đề lớn); 題材 ĐỀ TÀI (đề tài, chủ đề sáng tác nghệ thuật).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 題 [U+9898 · ĐỀ · tí]: câu hỏi, đề bài.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “题目”