Tiếng Anh: face, reputation, prestige, honor
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “面子”
Chữ DIỆN (面) là chữ tượng hình kiêm chỉ sự, trong Giáp cốt văn vẽ hình con mắt (bộ MỤC 目) ở chính giữa và được bao quanh bởi đường viền khuôn mặt (khung bộ VI 囗 bên ngoài). Vì đôi mắt là điểm nổi bật nhất trên gương mặt, cổ nhân đã mượn hình ảnh con mắt đặt trong khung mặt để tạo nên chữ DIỆN (面). Từ nghĩa gốc là khuôn mặt, chữ mở rộng chỉ bề mặt đồ vật, các phương diện của vấn đề, thể diện và mì sợi.
Ngang phẩy trên đỉnh trán cao, Khung VI (囗) bao bọc má đào xung quanh. Giữa lồng con mắt long lanh, Hiện lên chữ DIỆN (面) rạng danh con người.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 面子 (DIỆN TỬ) = 面 (DIỆN: khuôn mặt, bề mặt, phương diện) + 子 (TỬ: con cái, đứa trẻ, mầm non kế thừa) → thể diện, sĩ diện, danh dự mặt mũi. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "面子" đọc là miàn (thanh 4) + zi (thanh nhẹ). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

thể diện, sĩ diện, danh dự mặt mũi
Phồn thể: 面子
Hán Việt: DIỆN TỬ
Tiếng Anh: face, reputation, prestige, honor
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “面子”
Chữ DIỆN (面) là chữ tượng hình kiêm chỉ sự, trong Giáp cốt văn vẽ hình con mắt (bộ MỤC 目) ở chính giữa và được bao quanh bởi đường viền khuôn mặt (khung bộ VI 囗 bên ngoài). Vì đôi mắt là điểm nổi bật nhất trên gương mặt, cổ nhân đã mượn hình ảnh con mắt đặt trong khung mặt để tạo nên chữ DIỆN (面). Từ nghĩa gốc là khuôn mặt, chữ mở rộng chỉ bề mặt đồ vật, các phương diện của vấn đề, thể diện và mì sợi.
Ngang phẩy trên đỉnh trán cao, Khung VI (囗) bao bọc má đào xung quanh. Giữa lồng con mắt long lanh, Hiện lên chữ DIỆN (面) rạng danh con người.
Tập viết
Dùng trong câu
开展党内严肃认真的批评与自我批评时,必须坚持实事求是、抛开面子,红红脸、出出汗以切实解决实际问题。
Khi triển khai tự phê bình và phê bình nghiêm túc trong Đảng, bắt buộc phải kiên trì thực sự cầu thị, gạt bỏ sĩ diện thể diện, đỏ mặt toát mồ hôi để giải quyết thiết thực các vấn đề trong thực tế.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 面子
Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.
Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.
“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Khí phách hiên ngang trước cường quyền và tấm lòng nhân hậu hết mực vì thế hệ trẻ.
Âm Hán Việt: HOÀNH MI LÃNH ĐỐI THIÊN PHU CHỈ, PHỦ THỦ CAM VI NHŨ TỬ NGƯU.
“Trợn mắt lạnh lùng trước ngàn ngón tay chỉ trỏ của kẻ địch, cúi đầu cam tâm làm con trâu hiền phục vụ trẻ thơ và nhân dân.”
Bài thơ mở đầu Kinh Thi ca ngợi vẻ đẹp dịu dàng của người thiếu nữ và tình yêu trong sáng.
Âm Hán Việt: QUAN QUAN THƯ CƯU, TẠI HÀ CHI CHÂU. YỂU ĐIỆU THỤC NỮ, QUÂN TỬ HẢO CẦU.
“Tiếng chim thư cưu hòa vang trên bãi bồi giữa dòng sông. Người thiếu nữ dịu dàng nết na, xứng đôi cùng bậc quân tử.”
Từ “面子” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 面 (U+9762) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Khuôn mặt, bề mặt, phương diện; bột mì, mì sợi. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 面 · 面 (Bộ DIỆN) (9 nét) · Pinyin: miàn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Khuôn mặt, bề mặt, phương diện; bột mì, mì sợi. Chữ DIỆN (面) là chữ tượng hình kiêm chỉ sự, trong Giáp cốt văn vẽ hình con mắt (bộ MỤC 目) ở chính giữa và được bao quanh bởi đường viền khuôn mặt (khung bộ VI 囗 bên ngoài). Vì đôi mắt là điểm nổi bật nhất trên gương mặt, cổ nhân đã mượn hình ảnh con mắt đặt trong khung mặt để tạo nên chữ DIỆN (面). Từ nghĩa gốc là khuôn mặt, chữ mở rộng chỉ bề mặt đồ vật, các phương diện của vấn đề, thể diện và mì sợi. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 後面 HẬU DIỆN (đằng sau, phía sau); 前面 TIỀN DIỆN (phía trước, đằng trước); 見面 KIẾN DIỆN (gặp mặt, gặp gỡ); 麪包 DIỆN BAO (bánh mì); 面條 DIỆN ĐIỀU (mì); 對面 ĐỐI DIỆN (đối diện, phía đối diện).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc DIỆN: khuôn mặt, bề mặt, phương diện; bột mì, mì sợi; thường gặp trong ngữ cảnh: 後面 HẬU DIỆN (đằng sau, phía sau); 前面 TIỀN DIỆN (phía trước, đằng trước); 見面 KIẾN DIỆN (gặp mặt, gặp gỡ); 麪包 DIỆN BAO (bánh mì); 面條 DIỆN ĐIỀU (mì); 對面 ĐỐI DIỆN (đối diện, phía đối diện).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 面 (DIỆN): Khuôn mặt, bề mặt, phương diện; bột mì, mì sợi. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (後面 HẬU DIỆN (đằng sau, phía sau); 前面 TIỀN DIỆN (phía trước, đằng trước); 見面 KIẾN DIỆN (gặp mặt, gặp gỡ); 麪包 DIỆN BAO (bánh mì); 面條 DIỆN ĐIỀU (mì); 對面 ĐỐI DIỆN (đối diện, phía đối diện)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Diện (面): Khuôn mặt, bề mặt, phương diện; bột mì, mì sợi.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 面 (âm đọc DIỆN): Khuôn mặt, bề mặt, phương diện; bột mì, mì sợi. Từ vựng thường đàm: 後面 HẬU DIỆN (đằng sau, phía sau); 前面 TIỀN DIỆN (phía trước, đằng trước); 見面 KIẾN DIỆN (gặp mặt, gặp gỡ); 麪包 DIỆN BAO (bánh mì); 面條 DIỆN ĐIỀU (mì); 對面 ĐỐI DIỆN (đối diện, phía đối diện).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 面 (âm chuẩn DIỆN): Khuôn mặt, bề mặt, phương diện; bột mì, mì sợi.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc DIỆN (面): Khuôn mặt, bề mặt, phương diện; bột mì, mì sợi; từ ghép thông dụng: 後面 HẬU DIỆN (đằng sau, phía sau); 前面 TIỀN DIỆN (phía trước, đằng trước); 見面 KIẾN DIỆN (gặp mặt, gặp gỡ); 麪包 DIỆN BAO (bánh mì); 面條 DIỆN ĐIỀU (mì); 對面 ĐỐI DIỆN (đối diện, phía đối diện).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 面 [U+9762 · DIỆN · miàn]: Khuôn mặt, bề mặt, phương diện; bột mì, mì sợi.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “面子”