Tiếng Anh: to reveal, to expose, dew, syrup; water
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “露” (LỘ) có 2 cách đọc phân theo văn phong: đọc là “lù” khi chỉ “hạt sương mai” hoặc trong các từ ghép văn viết (như 暴露 bàolù, 透露 tòulù, 露天 lùtiān); đọc là “lòu” trong các cụm từ khẩu ngữ động-tân (như 露面 lòumiàn - lộ diện, 露馅儿 lòuxiànr - lộ tẩy).
hạt sương (露水); ngoài trời (露天); bộc lộ, tiết lộ (trong từ ghép)
VD: 透露 (tòu lù), 暴露 (bào lù), 露天 (lù tiān)
xuất đầu lộ diện, để lộ ra (dùng trong khẩu ngữ)
VD: 露面 (lòu miàn), 露一手 (lòu yì shǒu), 露馅儿 (lòu xiànr)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “露水”
Chữ LỘ (露) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm mưa hơi ẩm (雨) ngưng tụ trên con đường (路) lúc tờ mờ sáng thành những giọt sương mai long lanh. Vì sương đọng lộ thiên ngoài trời nên chữ Lộ còn mang nghĩa phơi bày, lộ ra.
Mưa đêm đọng giọt trên đường Sáng ra lấp lánh giọt sương đầu cành. Trên VŨ (雨) dưới LỘ (路) long lanh, Chữ LỘ (露) sương sớm ngọt lành cỏ hoa.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “露水”
💡 露水 [LỘ THUỶ] gồm 露 (LỘ) + 水 (THUỶ) → nghĩa tiếng Việt: "露 (LỘ): lộ ra, phơi bày". 🦊
Phát âm "露水": 露 lù (thanh 4 (51)) → 水 shuǐ (thanh 3 (214)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

露 (LỘ): lộ ra, phơi bày; 水 (THUỶ): nước
Phồn thể: 露水
Hán Việt: LỘ THUỶ
Tiếng Anh: to reveal, to expose, dew, syrup; water
Chữ “露” (LỘ) có 2 cách đọc phân theo văn phong: đọc là “lù” khi chỉ “hạt sương mai” hoặc trong các từ ghép văn viết (như 暴露 bàolù, 透露 tòulù, 露天 lùtiān); đọc là “lòu” trong các cụm từ khẩu ngữ động-tân (như 露面 lòumiàn - lộ diện, 露馅儿 lòuxiànr - lộ tẩy).
hạt sương (露水); ngoài trời (露天); bộc lộ, tiết lộ (trong từ ghép)
VD: 透露 (tòu lù), 暴露 (bào lù), 露天 (lù tiān)
xuất đầu lộ diện, để lộ ra (dùng trong khẩu ngữ)
VD: 露面 (lòu miàn), 露一手 (lòu yì shǒu), 露馅儿 (lòu xiànr)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “露水”
Chữ LỘ (露) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm mưa hơi ẩm (雨) ngưng tụ trên con đường (路) lúc tờ mờ sáng thành những giọt sương mai long lanh. Vì sương đọng lộ thiên ngoài trời nên chữ Lộ còn mang nghĩa phơi bày, lộ ra.
Mưa đêm đọng giọt trên đường Sáng ra lấp lánh giọt sương đầu cành. Trên VŨ (雨) dưới LỘ (路) long lanh, Chữ LỘ (露) sương sớm ngọt lành cỏ hoa.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “露水”
Dùng trong câu
露水(相关词:暴露)
Cụm từ “露水” (LỘ THUỶ) — 露 (LỘ): lộ ra, phơi bày; 水 (THUỶ): nước; từ liên hệ: 暴露 (BẠO LỘ: lộ ra, phơi bày, bộc lộ (khuyết điểm, sơ hở)).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 露水
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Ý của Túy Ông không nằm ở rượu, mà nằm ở thú vui giữa non nước thiên nhiên.
Âm Hán Việt: TÚY ÔNG CHI Ý BẤT TẠI TỬU, TẠI HỒ SƠN THỦY CHI GIAN DÃ. SƠN THỦY CHI LẠC, ĐẮC CHI TÂM NHI NGỤ CHI TỬU DÃ.
“Ý của ông già say không nằm ở chén rượu, mà gửi nơi khoảng non xanh nước biếc. Niềm vui của non nước cảm nhận bằng tâm hồn rồi gửi gắm vào trong rượu vậy.”
Trỏ việc di chuyển trên sông, trên biển.
“Trên bộ chớ dung chưng xe vuông bánh. Dưới thuỷ chớ cùng chưng hiểm sông dài.”
Trỏ việc di chuyển trên sông, trên biển.
“Đặng Tuẫn lại tiến binh sang. Bộ chật nẻo đường, thuỷ chật dòng sông.”
Từ “露水” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 露 (U+9732) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
lộ ra, phơi bày; giọt sương. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 露 · 雨 (Bộ VŨ) (21 nét) · Pinyin: lù].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
lộ ra, phơi bày; giọt sương. Chữ LỘ (露) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm mưa hơi ẩm (雨) ngưng tụ trên con đường (路) lúc tờ mờ sáng thành những giọt sương mai long lanh. Vì sương đọng lộ thiên ngoài trời nên chữ Lộ còn mang nghĩa phơi bày, lộ ra. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 暴露 BẠO LỘ (lộ ra, phơi bày, bộc lộ (khuyết điểm, sơ hở)); 揭露 YẾT LỘ (vạch trần, phơi bày, làm lộ rõ chân tướng); 流露 LƯU LỘ (bộc lộ, để lộ ra (tình cảm tự nhiên, ánh mắt)); 泄露 TIẾT LỘ (rò rỉ, để lộ (bí mật, hóa chất, thông tin)); 露水 LỘ THỦY (Giọt sương sớm mai).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LỘ: lộ ra, phơi bày; giọt sương; thường gặp trong ngữ cảnh: 暴露 BẠO LỘ (lộ ra, phơi bày, bộc lộ (khuyết điểm, sơ hở)); 揭露 YẾT LỘ (vạch trần, phơi bày, làm lộ rõ chân tướng); 流露 LƯU LỘ (bộc lộ, để lộ ra (tình cảm tự nhiên, ánh mắt)); 泄露 TIẾT LỘ (rò rỉ, để lộ (bí mật, hóa chất, thông tin)); 露水 LỘ THỦY (Giọt sương sớm mai).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 露 (LỘ): lộ ra, phơi bày; giọt sương. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (暴露 BẠO LỘ (lộ ra, phơi bày, bộc lộ (khuyết điểm, sơ hở)); 揭露 YẾT LỘ (vạch trần, phơi bày, làm lộ rõ chân tướng); 流露 LƯU LỘ (bộc lộ, để lộ ra (tình cảm tự nhiên, ánh mắt)); 泄露 TIẾT LỘ (rò rỉ, để lộ (bí mật, hóa chất, thông tin)); 露水 LỘ THỦY (Giọt sương sớm mai)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lộ (露): lộ ra, phơi bày; giọt sương.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 露 (âm đọc LỘ): lộ ra, phơi bày; giọt sương. Từ vựng thường đàm: 暴露 BẠO LỘ (lộ ra, phơi bày, bộc lộ (khuyết điểm, sơ hở)); 揭露 YẾT LỘ (vạch trần, phơi bày, làm lộ rõ chân tướng); 流露 LƯU LỘ (bộc lộ, để lộ ra (tình cảm tự nhiên, ánh mắt)); 泄露 TIẾT LỘ (rò rỉ, để lộ (bí mật, hóa chất, thông tin)); 露水 LỘ THỦY (Giọt sương sớm mai).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 露 (âm chuẩn LỘ): lộ ra, phơi bày; giọt sương.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LỘ (露): lộ ra, phơi bày; giọt sương; từ ghép thông dụng: 暴露 BẠO LỘ (lộ ra, phơi bày, bộc lộ (khuyết điểm, sơ hở)); 揭露 YẾT LỘ (vạch trần, phơi bày, làm lộ rõ chân tướng); 流露 LƯU LỘ (bộc lộ, để lộ ra (tình cảm tự nhiên, ánh mắt)); 泄露 TIẾT LỘ (rò rỉ, để lộ (bí mật, hóa chất, thông tin)); 露水 LỘ THỦY (Giọt sương sớm mai).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 露 [U+9732 · LỘ · lù]: lộ ra, phơi bày; giọt sương.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “露水”