Tiếng Anh: dry land, land
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “陆地”
Chữ LỤC (陆, phồn thể: 陸): thuộc bộ PHỤ (TRÁI) (阜), gồm 7 nét (5 nét phụ), thành phần: 阝 (ẤP / PHỤ) + 二 (NHỊ) + 凵 (KHẢM). Từ ghép HSK: 陆地 (LỤC ĐỊA: lục địa, đất liền), 陆续 (LỤC TỤC: lần lượt, liên tục, lục tục), 登陆 (ĐĂNG LỤC: đổ bộ (bão, quân đội); hạ cánh đáp xuống (hành tinh)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 陆地 (LỤC ĐỊA) = 陆 (LỤC: đất liền, lục địa, quân đội) + 地 (ĐỊA: một cách, (trợ từ nối trạng ngữ với động từ: 慢慢地走)) → lục địa, đất liền. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "陆地" đọc là lù (thanh 4) + dì (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

lục địa, đất liền
Phồn thể: 陸地
Hán Việt: LỤC ĐỊA
Tiếng Anh: dry land, land
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “陆地”
Chữ LỤC (陆, phồn thể: 陸): thuộc bộ PHỤ (TRÁI) (阜), gồm 7 nét (5 nét phụ), thành phần: 阝 (ẤP / PHỤ) + 二 (NHỊ) + 凵 (KHẢM). Từ ghép HSK: 陆地 (LỤC ĐỊA: lục địa, đất liền), 陆续 (LỤC TỤC: lần lượt, liên tục, lục tục), 登陆 (ĐĂNG LỤC: đổ bộ (bão, quân đội); hạ cánh đáp xuống (hành tinh)).
Tập viết
Dùng trong câu
地球表面约有百分之二十九被陆地覆盖,孕育了极其丰富多样的陆生生态系统与人类文明。
Khoảng 29% bề mặt Trái Đất được bao phủ bởi lục địa đất liền, nuôi dưỡng nên những hệ sinh thái trên cạn vô cùng phong phú đa dạng cùng các nền văn minh nhân loại.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 陆地
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Đồ gốm sứ, hình tròn dẹt, cạn lòng, (thường dùng đựng thức ăn).
“Dọn lưng cơm với một quả cà. Chén nước mắm, lưng rau, đĩa muối.”
Thầy địa lý xem đất cát.
Thầy địa lý xem đất cát.
“Mặc áo địa, dận giày tàu, đủng đỉnh coi xem ra dáng kẻ.”
Độc địa: độc ác, hại người.
“Trăng già độc địa làm sao. Cầm dây chẳng nghĩ, buộc vào tự nhiên.”
Từ “陆地” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 陆 (U+9646) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
đất liền, lục địa; quân đội. [Giản thể: 陆 ⇄ Phồn thể: 陸 · 阝 (Bộ ẤP / PHỤ) (7 nét) · Pinyin: lù].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
đất liền, lục địa; quân đội. Chữ LỤC (陆, phồn thể: 陸): thuộc bộ PHỤ (TRÁI) (阜), gồm 7 nét (5 nét phụ), thành phần: 阝 (ẤP / PHỤ) + 二 (NHỊ) + 凵 (KHẢM). Từ ghép HSK: 陆地 (LỤC ĐỊA: lục địa, đất liền), 陆续 (LỤC TỤC: lần lượt, liên tục, lục tục), 登陆 (ĐĂNG LỤC: đổ bộ (bão, quân đội); hạ cánh đáp xuống (hành tinh)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 陸地 LỤC ĐỊA (lục địa, đất liền); 陸續 LỤC TỤC (lần lượt, liên tục, lục tục); 登陸 ĐĂNG LỤC (đổ bộ (bão, quân đội); hạ cánh đáp xuống (hành tinh)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LỤC: đất liền, lục địa; quân đội; thường gặp trong ngữ cảnh: 陸地 LỤC ĐỊA (lục địa, đất liền); 陸續 LỤC TỤC (lần lượt, liên tục, lục tục); 登陸 ĐĂNG LỤC (đổ bộ (bão, quân đội); hạ cánh đáp xuống (hành tinh)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 陸 (LỤC): đất liền, lục địa; quân đội. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (陸地 LỤC ĐỊA (lục địa, đất liền); 陸續 LỤC TỤC (lần lượt, liên tục, lục tục); 登陸 ĐĂNG LỤC (đổ bộ (bão, quân đội); hạ cánh đáp xuống (hành tinh))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lục (陸): đất liền, lục địa; quân đội.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 陸 (âm đọc LỤC): đất liền, lục địa; quân đội. Từ vựng thường đàm: 陸地 LỤC ĐỊA (lục địa, đất liền); 陸續 LỤC TỤC (lần lượt, liên tục, lục tục); 登陸 ĐĂNG LỤC (đổ bộ (bão, quân đội); hạ cánh đáp xuống (hành tinh)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 陸 (âm chuẩn LỤC): đất liền, lục địa; quân đội.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LỤC (陸): đất liền, lục địa; quân đội; từ ghép thông dụng: 陸地 LỤC ĐỊA (lục địa, đất liền); 陸續 LỤC TỤC (lần lượt, liên tục, lục tục); 登陸 ĐĂNG LỤC (đổ bộ (bão, quân đội); hạ cánh đáp xuống (hành tinh)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 陸 [U+9646 · LỤC · lù]: đất liền, lục địa; quân đội.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “陆地”