Tiếng Anh: frost; crystallized; candied
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “霜”
Chữ SƯƠNG (霜) là chữ hình thanh, gồm bộ Vũ (雨) và chữ Tương (相). Khi tiết trời thu tàn đông tới, hơi ẩm đóng băng thành lớp vảy trắng buốt phủ lên cây cối (相). Biểu thị thử thách khắc nghiệt của thiên nhiên.
Mưa buốt ngắm bóng cây tùng Đông về sương muối ngập trùng cành hoa. Trên VŨ (雨) dưới TƯƠNG (相) trắng ngần, Chữ SƯƠNG (霜) tôi luyện muôn phần kiên trung.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 霜 (âm Hán Việt: SƯƠNG) → "Sương (Hạt sương mai thuần khiết lấp lánh trên đầu ngọn cỏ, tâm hồn thanh tao và trong trắng.).". 🦊
Phát âm "霜" [shuāng — thanh 1 (55)]: uốn nhẹ đầu lưỡi lên vòm cứng. 🦊

Sương (Hạt sương mai thuần khiết lấp lánh trên đầu ngọn cỏ, tâm hồn thanh tao và trong trắng.).
Phồn thể: 霜
Hán Việt: SƯƠNG
Tiếng Anh: frost; crystallized; candied
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “霜”
Chữ SƯƠNG (霜) là chữ hình thanh, gồm bộ Vũ (雨) và chữ Tương (相). Khi tiết trời thu tàn đông tới, hơi ẩm đóng băng thành lớp vảy trắng buốt phủ lên cây cối (相). Biểu thị thử thách khắc nghiệt của thiên nhiên.
Mưa buốt ngắm bóng cây tùng Đông về sương muối ngập trùng cành hoa. Trên VŨ (雨) dưới TƯƠNG (相) trắng ngần, Chữ SƯƠNG (霜) tôi luyện muôn phần kiên trung.
Tập viết
Dùng trong câu
取名“霜”寓意着美好、吉祥与光明的前途。
Đặt tên là “Sương” mang ngụ ý tốt đẹp, may mắn cát tường và tiền đồ tươi sáng.

Câu 1/2
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 霜
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Từ “霜” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 霜 (U+971C) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Sương muối, khí lạnh ngưng kết thành lớp băng trắng mỏng. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 霜 · 雨 (Bộ VŨ) (17 nét) · Pinyin: shuāng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Sương muối, khí lạnh ngưng kết thành lớp băng trắng mỏng. Chữ SƯƠNG (霜) là chữ hình thanh, gồm bộ Vũ (雨) và chữ Tương (相). Khi tiết trời thu tàn đông tới, hơi ẩm đóng băng thành lớp vảy trắng buốt phủ lên cây cối (相). Biểu thị thử thách khắc nghiệt của thiên nhiên. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 雪上加霜 TUYẾT THƯỢNG GIA SƯƠNG (tuyết phủ thêm sương, họa vô đơn chí, khó khăn chồng chất); 霜降 SƯƠNG GIÁNG (Tiết Sương Giáng trong 24 tiết khí); 風霜 PHONG SƯƠNG (Gió sương dãi dầu, nếm trải nhọc nhằn); 白髮如霜 BẠCH PHÁT NHƯ SƯƠNG (Mái tóc bạc trắng như phủ sương mai).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc SƯƠNG: sương muối, khí lạnh ngưng kết thành lớp băng trắng mỏng; thường gặp trong ngữ cảnh: 雪上加霜 TUYẾT THƯỢNG GIA SƯƠNG (tuyết phủ thêm sương, họa vô đơn chí, khó khăn chồng chất); 霜降 SƯƠNG GIÁNG (Tiết Sương Giáng trong 24 tiết khí); 風霜 PHONG SƯƠNG (Gió sương dãi dầu, nếm trải nhọc nhằn); 白髮如霜 BẠCH PHÁT NHƯ SƯƠNG (Mái tóc bạc trắng như phủ sương mai).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 霜 (SƯƠNG): Sương muối, khí lạnh ngưng kết thành lớp băng trắng mỏng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (雪上加霜 TUYẾT THƯỢNG GIA SƯƠNG (tuyết phủ thêm sương, họa vô đơn chí, khó khăn chồng chất); 霜降 SƯƠNG GIÁNG (Tiết Sương Giáng trong 24 tiết khí); 風霜 PHONG SƯƠNG (Gió sương dãi dầu, nếm trải nhọc nhằn); 白髮如霜 BẠCH PHÁT NHƯ SƯƠNG (Mái tóc bạc trắng như phủ sương mai)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Sương (霜): Sương muối, khí lạnh ngưng kết thành lớp băng trắng mỏng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 霜 (âm đọc SƯƠNG): Sương muối, khí lạnh ngưng kết thành lớp băng trắng mỏng. Từ vựng thường đàm: 雪上加霜 TUYẾT THƯỢNG GIA SƯƠNG (tuyết phủ thêm sương, họa vô đơn chí, khó khăn chồng chất); 霜降 SƯƠNG GIÁNG (Tiết Sương Giáng trong 24 tiết khí); 風霜 PHONG SƯƠNG (Gió sương dãi dầu, nếm trải nhọc nhằn); 白髮如霜 BẠCH PHÁT NHƯ SƯƠNG (Mái tóc bạc trắng như phủ sương mai).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 霜 (âm chuẩn SƯƠNG): Sương muối, khí lạnh ngưng kết thành lớp băng trắng mỏng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc SƯƠNG (霜): Sương muối, khí lạnh ngưng kết thành lớp băng trắng mỏng; từ ghép thông dụng: 雪上加霜 TUYẾT THƯỢNG GIA SƯƠNG (tuyết phủ thêm sương, họa vô đơn chí, khó khăn chồng chất); 霜降 SƯƠNG GIÁNG (Tiết Sương Giáng trong 24 tiết khí); 風霜 PHONG SƯƠNG (Gió sương dãi dầu, nếm trải nhọc nhằn); 白髮如霜 BẠCH PHÁT NHƯ SƯƠNG (Mái tóc bạc trắng như phủ sương mai).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 霜 [U+971C · SƯƠNG · shuāng]: Sương muối, khí lạnh ngưng kết thành lớp băng trắng mỏng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “霜”