Tiếng Anh: maintain, keep whole or intact
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “全”
Chữ TOÀN (全): thuộc bộ NHẬP (入), gồm 6 nét (4 nét phụ), thành phần: 人 (NHÂN) + 王 (NGỌC/VƯƠNG). Từ ghép HSK: 安全 (AN TOÀN: an toàn, bình an), 全部 (TOÀN BỘ: toàn bộ, tất cả), 完全 (HOÀN TOÀN: hoàn toàn, trọn vẹn), 全面 (TOÀN DIỆN: toàn diện, bao quát).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “全”
💡 全 (TOÀN: duy trì, giữ nguyên hoặc nguyên vẹn), thuộc bộ 入 (NHẬP). Gặp lại trong: 安全 (AN TOÀN), 全部 (TOÀN BỘ), 完全 (HOÀN TOÀN). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 2 — vuốt giọng từ vừa lên cao (như dấu sắc hỏi han) nhé! 🦊↗️

Toàn (họ Toàn; Toàn vẹn vẹn toàn, chu đáo vẹn mỹ, phúc lộc tài thọ trọn vẹn.).
Phồn thể: 全
Hán Việt: TOÀN
Tiếng Anh: maintain, keep whole or intact
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “全”
Chữ TOÀN (全): thuộc bộ NHẬP (入), gồm 6 nét (4 nét phụ), thành phần: 人 (NHÂN) + 王 (NGỌC/VƯƠNG). Từ ghép HSK: 安全 (AN TOÀN: an toàn, bình an), 全部 (TOÀN BỘ: toàn bộ, tất cả), 完全 (HOÀN TOÀN: hoàn toàn, trọn vẹn), 全面 (TOÀN DIỆN: toàn diện, bao quát).
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “全”
Dùng trong câu
“全”是越南非常有名且常见的姓氏。
“Toàn” là một họ vô cùng nổi tiếng và phổ biến ở Việt Nam.

Câu 1/2
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 全
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “全” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 全 (U+5168) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
duy trì, giữ nguyên hoặc nguyên vẹn. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 全 · 人 (Bộ NHÂN) (6 nét) · Pinyin: quán].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
duy trì, giữ nguyên hoặc nguyên vẹn. Chữ TOÀN (全): thuộc bộ NHẬP (入), gồm 6 nét (4 nét phụ), thành phần: 人 (NHÂN) + 王 (NGỌC/VƯƠNG). Từ ghép HSK: 安全 (AN TOÀN: an toàn, bình an), 全部 (TOÀN BỘ: toàn bộ, tất cả), 完全 (HOÀN TOÀN: hoàn toàn, trọn vẹn), 全面 (TOÀN DIỆN: toàn diện, bao quát). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 安全 AN TOÀN (an toàn, bình an); 全部 TOÀN BỘ (toàn bộ, tất cả); 完全 HOÀN TOÀN (hoàn toàn, trọn vẹn); 全面 TOÀN DIỆN (toàn diện, bao quát); 健全 KIỆN TOÀN (hoàn thiện, kiện toàn, lành mạnh đầy đủ); 竭盡全力 KIỆT TẬN TOÀN LỰC (dốc toàn tâm toàn lực, hết sức mình).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TOÀN: duy trì, giữ nguyên hoặc nguyên vẹn; thường gặp trong ngữ cảnh: 安全 AN TOÀN (an toàn, bình an); 全部 TOÀN BỘ (toàn bộ, tất cả); 完全 HOÀN TOÀN (hoàn toàn, trọn vẹn); 全面 TOÀN DIỆN (toàn diện, bao quát); 健全 KIỆN TOÀN (hoàn thiện, kiện toàn, lành mạnh đầy đủ); 竭盡全力 KIỆT TẬN TOÀN LỰC (dốc toàn tâm toàn lực, hết sức mình).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 全 (TOÀN): duy trì, giữ nguyên hoặc nguyên vẹn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (安全 AN TOÀN (an toàn, bình an); 全部 TOÀN BỘ (toàn bộ, tất cả); 完全 HOÀN TOÀN (hoàn toàn, trọn vẹn); 全面 TOÀN DIỆN (toàn diện, bao quát); 健全 KIỆN TOÀN (hoàn thiện, kiện toàn, lành mạnh đầy đủ); 竭盡全力 KIỆT TẬN TOÀN LỰC (dốc toàn tâm toàn lực, hết sức mình)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Toàn (全): duy trì, giữ nguyên hoặc nguyên vẹn.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 全 (âm đọc TOÀN): duy trì, giữ nguyên hoặc nguyên vẹn. Từ vựng thường đàm: 安全 AN TOÀN (an toàn, bình an); 全部 TOÀN BỘ (toàn bộ, tất cả); 完全 HOÀN TOÀN (hoàn toàn, trọn vẹn); 全面 TOÀN DIỆN (toàn diện, bao quát); 健全 KIỆN TOÀN (hoàn thiện, kiện toàn, lành mạnh đầy đủ); 竭盡全力 KIỆT TẬN TOÀN LỰC (dốc toàn tâm toàn lực, hết sức mình).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 全 (âm chuẩn TOÀN): duy trì, giữ nguyên hoặc nguyên vẹn.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TOÀN (全): duy trì, giữ nguyên hoặc nguyên vẹn; từ ghép thông dụng: 安全 AN TOÀN (an toàn, bình an); 全部 TOÀN BỘ (toàn bộ, tất cả); 完全 HOÀN TOÀN (hoàn toàn, trọn vẹn); 全面 TOÀN DIỆN (toàn diện, bao quát); 健全 KIỆN TOÀN (hoàn thiện, kiện toàn, lành mạnh đầy đủ); 竭盡全力 KIỆT TẬN TOÀN LỰC (dốc toàn tâm toàn lực, hết sức mình).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 全 [U+5168 · TOÀN · quán]: duy trì, giữ nguyên hoặc nguyên vẹn.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “全”