Tiếng Anh: to shock, to astonish, shocked, astonishing
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “震惊”
Chữ CHẤN (震): thuộc bộ VŨ (雨), gồm 15 nét (7 nét phụ), thành phần: 雨 (VŨ) + 辰 (THẦN). Từ ghép HSK: 地震 (ĐỊA CHẤN: động đất, địa chấn), 震惊 (CHẤN KINH: kinh ngạc, chấn động bàng hoàng, làm kinh ngạc).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 震惊 (CHẤN KINH) = 震 (CHẤN: rung chuyển, chấn động, kích thích) + 惊 (KINH: làm kinh hãi, ngạc nhiên, giật mình) → kinh ngạc, chấn động bàng hoàng, làm kinh ngạc. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "震惊" đọc là zhèn (thanh 4) + jīng (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

kinh ngạc, chấn động bàng hoàng, làm kinh ngạc
Phồn thể: 震驚
Hán Việt: CHẤN KINH
Tiếng Anh: to shock, to astonish, shocked, astonishing
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “震惊”
Chữ CHẤN (震): thuộc bộ VŨ (雨), gồm 15 nét (7 nét phụ), thành phần: 雨 (VŨ) + 辰 (THẦN). Từ ghép HSK: 地震 (ĐỊA CHẤN: động đất, địa chấn), 震惊 (CHẤN KINH: kinh ngạc, chấn động bàng hoàng, làm kinh ngạc).
Tập viết
Dùng trong câu
我国完全自主研制的深海全海深载人潜水器在马里亚纳海沟万米海底创下的科考纪录,让国际深海科学界为之震惊赞叹。
Kỷ lục khảo sát khoa học mà tàu lặn có người lái ở mọi độ sâu biển do nước ta hoàn toàn tự chủ nghiên cứu chế tạo lập nên tại đáy biển vạn mét rãnh Mariana đã khiến giới khoa học biển sâu quốc tế phải kinh ngạc chấn động và không ngớt lời khen ngợi.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 震惊
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “震惊” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 震 (U+9707) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
rung chuyển, chấn động, chấn động; kích thích; bát quái ☳; quẻ ䷲. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 震 · 雨 (Bộ VŨ) (15 nét) · Pinyin: zhèn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
rung chuyển, chấn động, chấn động; kích thích; bát quái ☳; quẻ ䷲. Chữ CHẤN (震): thuộc bộ VŨ (雨), gồm 15 nét (7 nét phụ), thành phần: 雨 (VŨ) + 辰 (THẦN). Từ ghép HSK: 地震 (ĐỊA CHẤN: động đất, địa chấn), 震惊 (CHẤN KINH: kinh ngạc, chấn động bàng hoàng, làm kinh ngạc). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 地震 ĐỊA CHẤN (động đất, địa chấn); 震驚 CHẤN KINH (kinh ngạc, chấn động bàng hoàng, làm kinh ngạc).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CHẤN: rung chuyển, chấn động, chấn động; kích thích; bát quái ☳; quẻ ䷲; thường gặp trong ngữ cảnh: 地震 ĐỊA CHẤN (động đất, địa chấn); 震驚 CHẤN KINH (kinh ngạc, chấn động bàng hoàng, làm kinh ngạc).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 震 (CHẤN): rung chuyển, chấn động, chấn động; kích thích; bát quái ☳; quẻ ䷲. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (地震 ĐỊA CHẤN (động đất, địa chấn); 震驚 CHẤN KINH (kinh ngạc, chấn động bàng hoàng, làm kinh ngạc)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Chấn (震): rung chuyển, chấn động, chấn động; kích thích; bát quái ☳; quẻ ䷲.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 震 (âm đọc CHẤN): rung chuyển, chấn động, chấn động; kích thích; bát quái ☳; quẻ ䷲. Từ vựng thường đàm: 地震 ĐỊA CHẤN (động đất, địa chấn); 震驚 CHẤN KINH (kinh ngạc, chấn động bàng hoàng, làm kinh ngạc).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 震 (âm chuẩn CHẤN): rung chuyển, chấn động, chấn động; kích thích; bát quái ☳; quẻ ䷲.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CHẤN (震): rung chuyển, chấn động, chấn động; kích thích; bát quái ☳; quẻ ䷲; từ ghép thông dụng: 地震 ĐỊA CHẤN (động đất, địa chấn); 震驚 CHẤN KINH (kinh ngạc, chấn động bàng hoàng, làm kinh ngạc).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 震 [U+9707 · CHẤN · zhèn]: rung chuyển, chấn động, chấn động; kích thích; bát quái ☳; quẻ ䷲.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “震惊”