Tiếng Anh: difficult, hard, troublesome, disaster; with, by means of, in order to; endure, bear, suffer; forbear; receive, accept, get; bear, stand
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “难” đối chiếu thẳng với âm Hán Việt: đọc thanh 2 “nán” (NAN trong gian nan, nan giải) khi là tính từ “khó khăn, khó coi, buồn bã”; đọc thanh 4 “nàn” (NẠN trong tai nạn, kiếp nạn) khi là danh từ chỉ “thảm họa, tai ương”.
khó, khó khăn; khó chịu, buồn (难过); khó coi, khó nghe
VD: 困难 (kùn nan), 难过 (nán guò), 难受 (nán shòu)
tai nạn, thảm họa, hoạn nạn; làm khó dễ (刁难)
VD: 灾难 (zāi nàn), 患难 (huàn nàn), 遇难 (yù nàn)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “难以忍受”
Chữ NAN (难, phồn thể: 難): thuộc bộ CHUY (隹), gồm 10 nét (2 nét phụ), thành phần: 又 (HỰU) + 隹 (CHUY). Từ ghép HSK: 难过 (NAN QUÁ: buồn, đau lòng, khó chịu), 困难 (KHỐN NAN: khó khăn, gian khổ, trở ngại), 难道 (NAN ĐẠO: lẽ nào, chẳng lẽ), 难受 (NAN THỌ: khó chịu, đau buồn, bức bối).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 难以忍受 [NAN DĨ NHẪN THỌ] gồm 难 (NAN) + 以 (DĨ) + 忍 (NHẪN) + 受 (THỌ) → nghĩa tiếng Việt: "难 (NAN): khó khăn, nan giải". 🦊
Phát âm "难以忍受": 难 nán (thanh 2 (35)) → 以 yǐ (thanh 3 (214)) → 忍 rěn (thanh 3 (214)) → 受 shòu (thanh 4 (51)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

难 (NAN): khó khăn, nan giải; 以 (DĨ): lấy, dùng, để, căn cứ theo; 忍 (NHẪN): Nhẫn nhịn, kiên nhẫn, kìm nén cảm xúc, chịu đựng để làm nên nghiệp lớn.; 受 (THỌ): Nhận lấy, tiếp nhận, hưởng thụ
Phồn thể: 難以忍受
Hán Việt: NAN DĨ NHẪN THỌ
Tiếng Anh: difficult, hard, troublesome, disaster; with, by means of, in order to; endure, bear, suffer; forbear; receive, accept, get; bear, stand
Chữ “难” đối chiếu thẳng với âm Hán Việt: đọc thanh 2 “nán” (NAN trong gian nan, nan giải) khi là tính từ “khó khăn, khó coi, buồn bã”; đọc thanh 4 “nàn” (NẠN trong tai nạn, kiếp nạn) khi là danh từ chỉ “thảm họa, tai ương”.
khó, khó khăn; khó chịu, buồn (难过); khó coi, khó nghe
VD: 困难 (kùn nan), 难过 (nán guò), 难受 (nán shòu)
tai nạn, thảm họa, hoạn nạn; làm khó dễ (刁难)
VD: 灾难 (zāi nàn), 患难 (huàn nàn), 遇难 (yù nàn)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “难以忍受”
Chữ NAN (难, phồn thể: 難): thuộc bộ CHUY (隹), gồm 10 nét (2 nét phụ), thành phần: 又 (HỰU) + 隹 (CHUY). Từ ghép HSK: 难过 (NAN QUÁ: buồn, đau lòng, khó chịu), 困难 (KHỐN NAN: khó khăn, gian khổ, trở ngại), 难道 (NAN ĐẠO: lẽ nào, chẳng lẽ), 难受 (NAN THỌ: khó chịu, đau buồn, bức bối).
Tập viết
Dùng trong câu
难以忍受(相关词:难过)
Cụm từ “难以忍受” (NAN DĨ NHẪN THỌ) — 难 (NAN): khó khăn, nan giải; 以 (DĨ): lấy, dùng, để, căn cứ theo; 忍 (NHẪN): Nhẫn nhịn, kiên nhẫn, kìm nén cảm xúc, chịu đựng để làm nên nghiệp lớn.; 受 (THỌ): Nhận lấy, tiếp nhận, hưởng thụ; từ liên hệ: 难过 (NAN QUÁ: buồn, đau lòng, khó chịu).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 难以忍受
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Ý chí kiên định vượt qua mọi gian nan thử thách trên hành trình vạn dặm.
Âm Hán Việt: THẾ THƯỢNG VÔ NAN SỰ, CHỈ PHẠ HỮU TÂM NHÂN. ĐẠP BÌNH KHẢM KHẢ THÀNH ĐẠI ĐẠO, ĐẤU BÃI GIAN HIỂM HỰU XUẤT PHÁT.
“Trên đời không có việc gì khó, chỉ sợ lòng người không bền chí. San phẳng gập ghềnh thành đại lộ, vượt qua hiểm nguy lại tiếp tục lên đường.”
Chí hướng cao cả của bậc quân tử: Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.
Âm Hán Việt: BẤT DĨ VẬT HỶ, BẤT DĨ KỶ BI. TIÊN THIÊN HẠ CHI ƯU NHI ƯU, HẬU THIÊN HẠ CHI LẠC NHI LẠC.
“Không vì ngoại cảnh thuận lợi mà kiêu hãnh, không vì cảnh ngộ cá nhân mà bi lụy. Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.”
Từ “难以忍受” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 难 (U+96BE) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
nguy nan
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
khó khăn, nan giải; nạn hoạn nạn. Chữ NAN (难, phồn thể: 難): thuộc bộ CHUY (隹), gồm 10 nét (2 nét phụ), thành phần: 又 (HỰU) + 隹 (CHUY). Từ ghép HSK: 难过 (NAN QUÁ: buồn, đau lòng, khó chịu), 困难 (KHỐN NAN: khó khăn, gian khổ, trở ngại), 难道 (NAN ĐẠO: lẽ nào, chẳng lẽ), 难受 (NAN THỌ: khó chịu, đau buồn, bức bối). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 難過 NAN QUÁ (buồn, đau lòng, khó chịu); 困難 KHỐN NAN (khó khăn, gian khổ, trở ngại); 難道 NAN ĐẠO (lẽ nào, chẳng lẽ); 難受 NAN THỌ (khó chịu, đau buồn, bức bối); 難怪 NAN QUÁI (thảo nào, hèn chi; không trách được); 難看 NAN KHÁN (xấu xí, khó coi; mất mặt, khó coi (sắc mặt)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NAN: khó khăn, nan giải; nạn hoạn nạn; thường gặp trong ngữ cảnh: 難過 NAN QUÁ (buồn, đau lòng, khó chịu); 困難 KHỐN NAN (khó khăn, gian khổ, trở ngại); 難道 NAN ĐẠO (lẽ nào, chẳng lẽ); 難受 NAN THỌ (khó chịu, đau buồn, bức bối); 難怪 NAN QUÁI (thảo nào, hèn chi; không trách được); 難看 NAN KHÁN (xấu xí, khó coi; mất mặt, khó coi (sắc mặt)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 難 (NAN): khó khăn, nan giải; nạn hoạn nạn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (難過 NAN QUÁ (buồn, đau lòng, khó chịu); 困難 KHỐN NAN (khó khăn, gian khổ, trở ngại); 難道 NAN ĐẠO (lẽ nào, chẳng lẽ); 難受 NAN THỌ (khó chịu, đau buồn, bức bối); 難怪 NAN QUÁI (thảo nào, hèn chi; không trách được); 難看 NAN KHÁN (xấu xí, khó coi; mất mặt, khó coi (sắc mặt))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nan (難): khó khăn, nan giải; nạn hoạn nạn.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 難 (âm đọc NAN): khó khăn, nan giải; nạn hoạn nạn. Từ vựng thường đàm: 難過 NAN QUÁ (buồn, đau lòng, khó chịu); 困難 KHỐN NAN (khó khăn, gian khổ, trở ngại); 難道 NAN ĐẠO (lẽ nào, chẳng lẽ); 難受 NAN THỌ (khó chịu, đau buồn, bức bối); 難怪 NAN QUÁI (thảo nào, hèn chi; không trách được); 難看 NAN KHÁN (xấu xí, khó coi; mất mặt, khó coi (sắc mặt)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 難 (âm chuẩn NAN): khó khăn, nan giải; nạn hoạn nạn.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 難 [U+96BE · NAN · nán]: khó khăn, nan giải; nạn hoạn nạn.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “难以忍受”