Tiếng Anh: wave, spell, burst (classifier for wind, rain, applause), battle array; rain; rainy; Kangxi radical 173
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “阵雨”
Chữ TRẬN (阵, phồn thể: 陣): thuộc bộ PHỤ (TRÁI) (阜), gồm 6 nét (4 nét phụ), thành phần: 阝 (ẤP / PHỤ) + 车 (XA). Từ ghép HSK: 阵地 (TRẬN ĐỊA: trận địa, vị trí chiến đấu phòng thủ; mặt trận tư tưởng), 阵容 (TRẬN DUNG: đội hình, dàn nhân sự/quân lực tham gia).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “阵雨”
💡 阵雨 [TRẬN VŨ] gồm 阵 (TRẬN) + 雨 (VŨ) → nghĩa tiếng Việt: "阵 (TRẬN): trận, cơn, đợt (lượng từ cho mưa, gió, tràng pháo tay)". 🦊
Phát âm "阵雨": 阵 zhèn (thanh 4 (51)) → 雨 yǔ (thanh 3 (214)); lưu ý uốn nhẹ đầu lưỡi lên vòm cứng. 🦊

阵 (TRẬN): trận, cơn, đợt (lượng từ cho mưa, gió, tràng pháo tay); 雨 (VŨ): Mưa, những giọt mưa tưới mát ruộng đồng cây cỏ.
Phồn thể: 陣雨
Hán Việt: TRẬN VŨ
Tiếng Anh: wave, spell, burst (classifier for wind, rain, applause), battle array; rain; rainy; Kangxi radical 173
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “阵雨”
Chữ TRẬN (阵, phồn thể: 陣): thuộc bộ PHỤ (TRÁI) (阜), gồm 6 nét (4 nét phụ), thành phần: 阝 (ẤP / PHỤ) + 车 (XA). Từ ghép HSK: 阵地 (TRẬN ĐỊA: trận địa, vị trí chiến đấu phòng thủ; mặt trận tư tưởng), 阵容 (TRẬN DUNG: đội hình, dàn nhân sự/quân lực tham gia).
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “阵雨”
Dùng trong câu
阵雨(相关词:阵地)
Cụm từ “阵雨” (TRẬN VŨ) — 阵 (TRẬN): trận, cơn, đợt (lượng từ cho mưa, gió, tràng pháo tay); 雨 (VŨ): Mưa, những giọt mưa tưới mát ruộng đồng cây cỏ.; từ liên hệ: 阵地 (TRẬN ĐỊA: trận địa, vị trí chiến đấu phòng thủ; mặt trận tư tưởng).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 阵雨
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Buổi sớm mùa xuân trong trẻo ngập tràn tiếng chim ca và hoa rơi.
Âm Hán Việt: XUÂN MIÊN BẤT GIÁC HIỂU, XỨ XỨ VĂN ĐỀ ĐIỂU. DẠ LAI PHONG VŨ THANH, HOA LẠC TRI ĐA THIỂU.
“Giấc xuân ngủ say chẳng biết trời đã sáng, khắp nơi nơi nghe tiếng chim hót vang. Đêm qua có tiếng mưa gió rì rào, hoa rụng biết là bao nhiêu.”
Bức tranh thủy mặc thanh tịnh của núi rừng sau cơn mưa thu.
Âm Hán Việt: KHÔNG SƠN TÂN VŨ HẬU, THIÊN KHÍ VÃN LAI THU. MINH NGUYỆT TÙNG GIAN CHIẾU, THANH TUYỀN THẠCH THƯỢNG LƯU.
“Núi vắng sau cơn mưa mới tạnh, tiết trời chiều buông thấm đượm sắc thu. Trăng sáng chiếu qua kẽ thông già, suối trong chảy róc rách trên mặt đá.”
Từ “阵雨” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 阵 (U+9635) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
trận, cơn, đợt (lượng từ cho mưa, gió, tràng pháo tay); trận địa. [Giản thể: 阵 ⇄ Phồn thể: 陣 · 阝 (Bộ ẤP / PHỤ) (6 nét) · Pinyin: zhèn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
trận, cơn, đợt (lượng từ cho mưa, gió, tràng pháo tay); trận địa. Chữ TRẬN (阵, phồn thể: 陣): thuộc bộ PHỤ (TRÁI) (阜), gồm 6 nét (4 nét phụ), thành phần: 阝 (ẤP / PHỤ) + 车 (XA). Từ ghép HSK: 阵地 (TRẬN ĐỊA: trận địa, vị trí chiến đấu phòng thủ; mặt trận tư tưởng), 阵容 (TRẬN DUNG: đội hình, dàn nhân sự/quân lực tham gia). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 陣地 TRẬN ĐỊA (trận địa, vị trí chiến đấu phòng thủ; mặt trận tư tưởng); 陣容 TRẬN DUNG (đội hình, dàn nhân sự/quân lực tham gia).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TRẬN: trận, cơn, đợt (lượng từ cho mưa, gió, tràng pháo tay); trận địa; thường gặp trong ngữ cảnh: 陣地 TRẬN ĐỊA (trận địa, vị trí chiến đấu phòng thủ; mặt trận tư tưởng); 陣容 TRẬN DUNG (đội hình, dàn nhân sự/quân lực tham gia).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 陣 (TRẬN): trận, cơn, đợt (lượng từ cho mưa, gió, tràng pháo tay); trận địa. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (陣地 TRẬN ĐỊA (trận địa, vị trí chiến đấu phòng thủ; mặt trận tư tưởng); 陣容 TRẬN DUNG (đội hình, dàn nhân sự/quân lực tham gia)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Trận (陣): trận, cơn, đợt (lượng từ cho mưa, gió, tràng pháo tay); trận địa.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 陣 (âm đọc TRẬN): trận, cơn, đợt (lượng từ cho mưa, gió, tràng pháo tay); trận địa. Từ vựng thường đàm: 陣地 TRẬN ĐỊA (trận địa, vị trí chiến đấu phòng thủ; mặt trận tư tưởng); 陣容 TRẬN DUNG (đội hình, dàn nhân sự/quân lực tham gia).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 陣 (âm chuẩn TRẬN): trận, cơn, đợt (lượng từ cho mưa, gió, tràng pháo tay); trận địa.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TRẬN (陣): trận, cơn, đợt (lượng từ cho mưa, gió, tràng pháo tay); trận địa; từ ghép thông dụng: 陣地 TRẬN ĐỊA (trận địa, vị trí chiến đấu phòng thủ; mặt trận tư tưởng); 陣容 TRẬN DUNG (đội hình, dàn nhân sự/quân lực tham gia).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 陣 [U+9635 · TRẬN · zhèn]: trận, cơn, đợt (lượng từ cho mưa, gió, tràng pháo tay); trận địa.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “阵雨”