Tiếng Anh: shadow, shade, dark shadow (figurative)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “阴影”
Chữ ÂM (阴) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": ÂM 陰 đối xứng tuyệt đối với DƯƠNG 陽. Bộ Phụ (阝) chỉ sườn núi, phía khuất mặt trời là Âm, phía đón ánh sáng là Dương. Âm tính có đặc tính ngưng tụ, lắng dịu, nhu thuận như nước; Dương tính phát tán, cương kiện như lửa. Hai khí Âm Dương giao thoa không tách rời, tạo nên sự sống và nhịp điệu vĩnh hằng của vũ trụ càn khôn.
Bên sườn núi khuất ánh thái dương, Mây mát trăng thanh ngợp dặm trường. Âm tụ sinh mưa nhuần muôn vật, Hòa cùng Dương khí tỏa muôn phương.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 阴影 [ÂM ẢNH] gồm 阴 (ÂM) + 影 (ẢNH) → nghĩa tiếng Việt: "bóng râm, bóng tối". 🦊
Phát âm "阴影" [yīnyǐng — thanh 1 (55)]: mở khoang mũi ngân âm cuối -ng. 🦊

bóng râm, bóng tối; bóng đen ám ảnh (tâm lý)
Phồn thể: 陰影
Hán Việt: ÂM ẢNH
Tiếng Anh: shadow, shade, dark shadow (figurative)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “阴影”
Chữ ÂM (阴) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": ÂM 陰 đối xứng tuyệt đối với DƯƠNG 陽. Bộ Phụ (阝) chỉ sườn núi, phía khuất mặt trời là Âm, phía đón ánh sáng là Dương. Âm tính có đặc tính ngưng tụ, lắng dịu, nhu thuận như nước; Dương tính phát tán, cương kiện như lửa. Hai khí Âm Dương giao thoa không tách rời, tạo nên sự sống và nhịp điệu vĩnh hằng của vũ trụ càn khôn.
Bên sườn núi khuất ánh thái dương, Mây mát trăng thanh ngợp dặm trường. Âm tụ sinh mưa nhuần muôn vật, Hòa cùng Dương khí tỏa muôn phương.
Tập viết
Dùng trong câu
重大关键核心技术的成功自主突破,彻底驱散了长期笼罩在高端芯片制造产业上空的封锁阴影。
Bước đột phá tự chủ thành công của công nghệ lõi then chốt trọng đại đã xua tan triệt để bóng đen bóng tối phong tỏa bao phủ suốt thời gian dài phía trên bầu trời ngành chế tạo chip cao cấp.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 阴影
Khát vọng vươn lên đỉnh cao để thu trọn thiên hạ vào tầm mắt.
Âm Hán Việt: TẠO HÓA CHUNG THẦN TÚ, ÂM DƯƠNG CÁT HÔN HIỂU. HỘI ĐƯƠNG LĂNG TUYỆT ĐỈNH, NHẤT LÃM CHÚNG SƠN TIỂU.
“Tạo hóa quy tụ vẻ đẹp thần kỳ, hai sườn âm dương phân ranh tối sáng. Quyết có ngày bước lên đỉnh cao nhất, phóng tầm mắt nhìn muôn ngọn núi đều nhỏ bé.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “阴影” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 阴 (U+9634) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
u ám, nhiều mây. [Giản thể: 阴 ⇄ Phồn thể: 陰 · 阝 (Bộ ẤP / PHỤ) (6 nét) · Pinyin: yīnyǐng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
u ám, nhiều mây. Chữ ÂM (阴) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": ÂM 陰 đối xứng tuyệt đối với DƯƠNG 陽. Bộ Phụ (阝) chỉ sườn núi, phía khuất mặt trời là Âm, phía đón ánh sáng là Dương. Âm tính có đặc tính ngưng tụ, lắng dịu, nhu thuận như nước; Dương tính phát tán, cương kiện như lửa. Hai khí Âm Dương giao thoa không tách rời, tạo nên sự sống và nhịp điệu vĩnh hằng của vũ trụ càn khôn. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 陰謀 ÂM MƯU (âm mưu, quỷ kế mưu mô đen tối); 陰陽 ÂM DƯƠNG (Hai cực âm dương càn khôn đối đãi); 陰天 ÂM THIÊN (Trời râm mát dịu dàng); 光陰 QUANG ÂM (Thời gian ngày đêm thấm thoát trôi mau).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ÂM: u ám, nhiều mây; thường gặp trong ngữ cảnh: 陰謀 ÂM MƯU (âm mưu, quỷ kế mưu mô đen tối); 陰陽 ÂM DƯƠNG (Hai cực âm dương càn khôn đối đãi); 陰天 ÂM THIÊN (Trời râm mát dịu dàng); 光陰 QUANG ÂM (Thời gian ngày đêm thấm thoát trôi mau).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 陰 (ÂM): u ám, nhiều mây. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (陰謀 ÂM MƯU (âm mưu, quỷ kế mưu mô đen tối); 陰陽 ÂM DƯƠNG (Hai cực âm dương càn khôn đối đãi); 陰天 ÂM THIÊN (Trời râm mát dịu dàng); 光陰 QUANG ÂM (Thời gian ngày đêm thấm thoát trôi mau)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Âm (陰): u ám, nhiều mây.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 陰 (âm đọc ÂM): u ám, nhiều mây. Từ vựng thường đàm: 陰謀 ÂM MƯU (âm mưu, quỷ kế mưu mô đen tối); 陰陽 ÂM DƯƠNG (Hai cực âm dương càn khôn đối đãi); 陰天 ÂM THIÊN (Trời râm mát dịu dàng); 光陰 QUANG ÂM (Thời gian ngày đêm thấm thoát trôi mau).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 陰 (âm chuẩn ÂM): u ám, nhiều mây.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ÂM (陰): u ám, nhiều mây; từ ghép thông dụng: 陰謀 ÂM MƯU (âm mưu, quỷ kế mưu mô đen tối); 陰陽 ÂM DƯƠNG (Hai cực âm dương càn khôn đối đãi); 陰天 ÂM THIÊN (Trời râm mát dịu dàng); 光陰 QUANG ÂM (Thời gian ngày đêm thấm thoát trôi mau).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 陰 [U+9634 · ÂM · yīnyǐng]: u ám, nhiều mây.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “阴影”