Tiếng Anh: conspiracy, plot, scheme, intrigue
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “阴谋”
Chữ ÂM (阴) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": ÂM 陰 đối xứng tuyệt đối với DƯƠNG 陽. Bộ Phụ (阝) chỉ sườn núi, phía khuất mặt trời là Âm, phía đón ánh sáng là Dương. Âm tính có đặc tính ngưng tụ, lắng dịu, nhu thuận như nước; Dương tính phát tán, cương kiện như lửa. Hai khí Âm Dương giao thoa không tách rời, tạo nên sự sống và nhịp điệu vĩnh hằng của vũ trụ càn khôn.
Bên sườn núi khuất ánh thái dương, Mây mát trăng thanh ngợp dặm trường. Âm tụ sinh mưa nhuần muôn vật, Hòa cùng Dương khí tỏa muôn phương.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 阴谋 (ÂM MƯU) = 阴 (ÂM: u ám, nhiều mây) + 谋 (MƯU: kế hoạch, mưu kế) → âm mưu, quỷ kế mưu mô đen tối. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "阴谋" đọc là yīn (thanh 1) + móu (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

âm mưu, quỷ kế mưu mô đen tối
Phồn thể: 陰謀
Hán Việt: ÂM MƯU
Tiếng Anh: conspiracy, plot, scheme, intrigue
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “阴谋”
Chữ ÂM (阴) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": ÂM 陰 đối xứng tuyệt đối với DƯƠNG 陽. Bộ Phụ (阝) chỉ sườn núi, phía khuất mặt trời là Âm, phía đón ánh sáng là Dương. Âm tính có đặc tính ngưng tụ, lắng dịu, nhu thuận như nước; Dương tính phát tán, cương kiện như lửa. Hai khí Âm Dương giao thoa không tách rời, tạo nên sự sống và nhịp điệu vĩnh hằng của vũ trụ càn khôn.
Bên sườn núi khuất ánh thái dương, Mây mát trăng thanh ngợp dặm trường. Âm tụ sinh mưa nhuần muôn vật, Hòa cùng Dương khí tỏa muôn phương.
Tập viết
Dùng trong câu
任何妄图勾连外部敌对势力分裂国家主权领土完整与破坏社会繁荣稳定的险恶阴谋,都注定碰得头破血流。
Mọi âm mưu quỷ kế đen tối nham hiểm mưu toan móc nối với các thế lực thù địch bên ngoài nhằm chia rẽ toàn vẹn lãnh thổ chủ quyền quốc gia và phá hoại sự ổn định phồn vinh của xã hội chắc chắn đều sẽ đập đầu chảy máu thất bại thảm hại.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 阴谋
Khát vọng vươn lên đỉnh cao để thu trọn thiên hạ vào tầm mắt.
Âm Hán Việt: TẠO HÓA CHUNG THẦN TÚ, ÂM DƯƠNG CÁT HÔN HIỂU. HỘI ĐƯƠNG LĂNG TUYỆT ĐỈNH, NHẤT LÃM CHÚNG SƠN TIỂU.
“Tạo hóa quy tụ vẻ đẹp thần kỳ, hai sườn âm dương phân ranh tối sáng. Quyết có ngày bước lên đỉnh cao nhất, phóng tầm mắt nhìn muôn ngọn núi đều nhỏ bé.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “阴谋” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 阴 (U+9634) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
u ám, nhiều mây. [Giản thể: 阴 ⇄ Phồn thể: 陰 · 阝 (Bộ ẤP / PHỤ) (6 nét) · Pinyin: yīn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
u ám, nhiều mây. Chữ ÂM (阴) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": ÂM 陰 đối xứng tuyệt đối với DƯƠNG 陽. Bộ Phụ (阝) chỉ sườn núi, phía khuất mặt trời là Âm, phía đón ánh sáng là Dương. Âm tính có đặc tính ngưng tụ, lắng dịu, nhu thuận như nước; Dương tính phát tán, cương kiện như lửa. Hai khí Âm Dương giao thoa không tách rời, tạo nên sự sống và nhịp điệu vĩnh hằng của vũ trụ càn khôn. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 陰謀 ÂM MƯU (âm mưu, quỷ kế mưu mô đen tối); 陰陽 ÂM DƯƠNG (Hai cực âm dương càn khôn đối đãi); 陰天 ÂM THIÊN (Trời râm mát dịu dàng); 光陰 QUANG ÂM (Thời gian ngày đêm thấm thoát trôi mau).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ÂM: u ám, nhiều mây; thường gặp trong ngữ cảnh: 陰謀 ÂM MƯU (âm mưu, quỷ kế mưu mô đen tối); 陰陽 ÂM DƯƠNG (Hai cực âm dương càn khôn đối đãi); 陰天 ÂM THIÊN (Trời râm mát dịu dàng); 光陰 QUANG ÂM (Thời gian ngày đêm thấm thoát trôi mau).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 陰 (ÂM): u ám, nhiều mây. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (陰謀 ÂM MƯU (âm mưu, quỷ kế mưu mô đen tối); 陰陽 ÂM DƯƠNG (Hai cực âm dương càn khôn đối đãi); 陰天 ÂM THIÊN (Trời râm mát dịu dàng); 光陰 QUANG ÂM (Thời gian ngày đêm thấm thoát trôi mau)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Âm (陰): u ám, nhiều mây.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 陰 (âm đọc ÂM): u ám, nhiều mây. Từ vựng thường đàm: 陰謀 ÂM MƯU (âm mưu, quỷ kế mưu mô đen tối); 陰陽 ÂM DƯƠNG (Hai cực âm dương càn khôn đối đãi); 陰天 ÂM THIÊN (Trời râm mát dịu dàng); 光陰 QUANG ÂM (Thời gian ngày đêm thấm thoát trôi mau).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 陰 (âm chuẩn ÂM): u ám, nhiều mây.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ÂM (陰): u ám, nhiều mây; từ ghép thông dụng: 陰謀 ÂM MƯU (âm mưu, quỷ kế mưu mô đen tối); 陰陽 ÂM DƯƠNG (Hai cực âm dương càn khôn đối đãi); 陰天 ÂM THIÊN (Trời râm mát dịu dàng); 光陰 QUANG ÂM (Thời gian ngày đêm thấm thoát trôi mau).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 陰 [U+9634 · ÂM · yīn]: u ám, nhiều mây.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “阴谋”