Tiếng Anh: quarrel; dispute hotly; area, district, region, ward
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “闹区”
Chữ NÁO (闹) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ NÁO (phồn thể 鬧) cấu tạo từ chữ Môn (門 - cửa nhà) bao lấy chữ Thị (巿 - chợ búa). Câu đố chiết tự ghi rằng: "Thị tại môn tiền náo" - Chợ mà họp ngay trước cửa ngõ thì ắt sinh ra cảnh huyên náo, ồn ào chen chúc suốt ngày đêm. Chữ này đối ứng tuyệt mỹ với chữ NHÀN (閒): trăng rọi qua cửa thì thanh nhàn, chợ họp trước cửa thì huyên náo.
Ngoài cổng bộ MÔN (门) mở ra, Bên trong chợ THỊ (市) gần xa tụ về. Chợ họp trước nhà rộn tiếng reo, Kẻ bán người mua chen chúc bước.
Câu cổ: 巿在門前鬧 (Thị tại môn tiền náo)
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “闹区”
💡 闹区 [NÁO KHU] gồm 闹 (NÁO) + 区 (KHU) → nghĩa tiếng Việt: "闹 (NÁO): Ồn ào, náo nhiệt, nhộn nhịp nơi chợ búa phố phường.". 🦊
Phát âm "闹区": 闹 nào (thanh 4 (51)) → 区 ōu (thanh 1 (55)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

闹 (NÁO): Ồn ào, náo nhiệt, nhộn nhịp nơi chợ búa phố phường.; 区 (KHU): khu vực, quận, khu vực, phường
Phồn thể: 鬧區
Hán Việt: NÁO KHU
Tiếng Anh: quarrel; dispute hotly; area, district, region, ward
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “闹区”
Chữ NÁO (闹) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ NÁO (phồn thể 鬧) cấu tạo từ chữ Môn (門 - cửa nhà) bao lấy chữ Thị (巿 - chợ búa). Câu đố chiết tự ghi rằng: "Thị tại môn tiền náo" - Chợ mà họp ngay trước cửa ngõ thì ắt sinh ra cảnh huyên náo, ồn ào chen chúc suốt ngày đêm. Chữ này đối ứng tuyệt mỹ với chữ NHÀN (閒): trăng rọi qua cửa thì thanh nhàn, chợ họp trước cửa thì huyên náo.
Ngoài cổng bộ MÔN (门) mở ra, Bên trong chợ THỊ (市) gần xa tụ về. Chợ họp trước nhà rộn tiếng reo, Kẻ bán người mua chen chúc bước.
Câu cổ: 巿在門前鬧 (Thị tại môn tiền náo)
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “闹区”
Dùng trong câu
闹区(相关词:热闹)
Cụm từ “闹区” (NÁO KHU) — 闹 (NÁO): Ồn ào, náo nhiệt, nhộn nhịp nơi chợ búa phố phường.; 区 (KHU): khu vực, quận, khu vực, phường; từ liên hệ: 热闹 (NHIỆT NÁO: náo nhiệt, tấp nập, nhộn nhịp).

Câu 1/1
Từ “闹区” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 闹 (U+95F9) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Ồn ào, náo nhiệt, nhộn nhịp nơi chợ búa phố phường. [Giản thể: 闹 ⇄ Phồn thể: 鬧 · 门 (Bộ MÔN) (8 nét) · Pinyin: nào].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Ồn ào, náo nhiệt, nhộn nhịp nơi chợ búa phố phường. Chữ NÁO (闹) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ NÁO (phồn thể 鬧) cấu tạo từ chữ Môn (門 - cửa nhà) bao lấy chữ Thị (巿 - chợ búa). Câu đố chiết tự ghi rằng: "Thị tại môn tiền náo" - Chợ mà họp ngay trước cửa ngõ thì ắt sinh ra cảnh huyên náo, ồn ào chen chúc suốt ngày đêm. Chữ này đối ứng tuyệt mỹ với chữ NHÀN (閒): trăng rọi qua cửa thì thanh nhàn, chợ họp trước cửa thì huyên náo. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 熱鬧 NHIỆT NÁO (náo nhiệt, tấp nập, nhộn nhịp); 無理取鬧 VÔ LÝ THỦ NÁO (gây sự vô cớ, làm mình làm mẩy càn quấy); 鬧市 NÁO THỊ (Phố xá sầm uất nhộn nhịp); 鬧鐘 NÁO CHUNG (Đồng hồ báo thức reo vang).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NÁO: ồn ào, náo nhiệt, nhộn nhịp nơi chợ búa phố phường; thường gặp trong ngữ cảnh: 熱鬧 NHIỆT NÁO (náo nhiệt, tấp nập, nhộn nhịp); 無理取鬧 VÔ LÝ THỦ NÁO (gây sự vô cớ, làm mình làm mẩy càn quấy); 鬧市 NÁO THỊ (Phố xá sầm uất nhộn nhịp); 鬧鐘 NÁO CHUNG (Đồng hồ báo thức reo vang).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 鬧 (NÁO): Ồn ào, náo nhiệt, nhộn nhịp nơi chợ búa phố phường. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (熱鬧 NHIỆT NÁO (náo nhiệt, tấp nập, nhộn nhịp); 無理取鬧 VÔ LÝ THỦ NÁO (gây sự vô cớ, làm mình làm mẩy càn quấy); 鬧市 NÁO THỊ (Phố xá sầm uất nhộn nhịp); 鬧鐘 NÁO CHUNG (Đồng hồ báo thức reo vang)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Náo (鬧): Ồn ào, náo nhiệt, nhộn nhịp nơi chợ búa phố phường.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 鬧 (âm đọc NÁO): Ồn ào, náo nhiệt, nhộn nhịp nơi chợ búa phố phường. Từ vựng thường đàm: 熱鬧 NHIỆT NÁO (náo nhiệt, tấp nập, nhộn nhịp); 無理取鬧 VÔ LÝ THỦ NÁO (gây sự vô cớ, làm mình làm mẩy càn quấy); 鬧市 NÁO THỊ (Phố xá sầm uất nhộn nhịp); 鬧鐘 NÁO CHUNG (Đồng hồ báo thức reo vang).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 鬧 (âm chuẩn NÁO): Ồn ào, náo nhiệt, nhộn nhịp nơi chợ búa phố phường.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NÁO (鬧): Ồn ào, náo nhiệt, nhộn nhịp nơi chợ búa phố phường; từ ghép thông dụng: 熱鬧 NHIỆT NÁO (náo nhiệt, tấp nập, nhộn nhịp); 無理取鬧 VÔ LÝ THỦ NÁO (gây sự vô cớ, làm mình làm mẩy càn quấy); 鬧市 NÁO THỊ (Phố xá sầm uất nhộn nhịp); 鬧鐘 NÁO CHUNG (Đồng hồ báo thức reo vang).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 鬧 [U+95F9 · NÁO · nào]: Ồn ào, náo nhiệt, nhộn nhịp nơi chợ búa phố phường.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “闹区”