Tiếng Anh: steel; hard, strong, tough; Chinese lute or guitar; family, home
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “钢琴家”
Chữ CƯƠNG (钢, phồn thể: 鋼): thuộc bộ KIM (金), gồm 9 nét (4 nét phụ), thành phần: 钅 (KIM) + 冂 (QUYNH). Từ ghép HSK: 钢铁 (CƯƠNG THIẾT: gang thép, sắt thép).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 钢琴家 [CƯƠNG CẦM GIA] gồm 钢 (CƯƠNG) + 琴 (CẦM) + 家 (GIA) → nghĩa tiếng Việt: "钢 (CƯƠNG): thép". 🦊
Phát âm "钢琴家": 钢 gāng (thanh 1 (55)) → 琴 qín (thanh 2 (35)) → 家 jiā (thanh 1 (55)); lưu ý mở khoang mũi ngân âm cuối -ng. 🦊

钢 (CƯƠNG): thép; 琴 (CẦM): Đàn luýt hoặc guitar Trung Quốc; 家 (GIA): nhà, gia đình
Phồn thể: 鋼琴家
Hán Việt: CƯƠNG CẦM GIA
Tiếng Anh: steel; hard, strong, tough; Chinese lute or guitar; family, home
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “钢琴家”
Chữ CƯƠNG (钢, phồn thể: 鋼): thuộc bộ KIM (金), gồm 9 nét (4 nét phụ), thành phần: 钅 (KIM) + 冂 (QUYNH). Từ ghép HSK: 钢铁 (CƯƠNG THIẾT: gang thép, sắt thép).
Tập viết
Dùng trong câu
钢琴家(相关词:钢铁)
Cụm từ “钢琴家” (CƯƠNG CẦM GIA) — 钢 (CƯƠNG): thép; 琴 (CẦM): Đàn luýt hoặc guitar Trung Quốc; 家 (GIA): nhà, gia đình; từ liên hệ: 钢铁 (CƯƠNG THIẾT: gang thép, sắt thép).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 钢琴家
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Niềm vui hiếu khách nồng hậu khi có bạn hiền ghé thăm nhà.
Âm Hán Việt: HOA ĐƯỜNG BẤT TẰNG DUYÊN KHÁCH TẢO, BỒNG MÔN KIM THỦY VỊ QUÂN KHAI. BÀN TÔN THỊ VIỄN VÔ KIÊM VỊ, TÔN TỬU GIA BẦN CHỈ CỰU PHÔI.
“Lối hoa chưa từng vì khách mà quét, cửa cỏ hôm nay mới vì người mà mở. Chợ xa mâm cơm chẳng có nhiều món, nhà nghèo chén rượu chỉ có rượu cũ.”
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Sự biến thiên dâu bể của lịch sử qua hình ảnh chim én bay vào nhà dân thường.
Âm Hán Việt: CHU TƯỚC KIỀU BIÊN DÃ THẢO HOA, Ô Y HẠNG KHẨU TỊCH DƯƠNG TÀ. CỰU THỜI VƯƠNG TẠ ĐƯỜNG TIỀN YẾN, PHI NHẬP TẦM THƯỜNG BÁCH TÍNH GIA.
“Bên cầu Chu Tước hoa cỏ dại mọc đầy, đầu ngõ Ô Y bóng chiều tà chênh chếch. Chim én trước thềm nhà họ Vương, họ Tạ thuở xưa, nay bay vào nhà dân thường trăm họ.”
Dâu gia: hai gia đình thân nhau theo quan hệ hôn nhân bên trai bên gái.
“Ví chẳng phải dâu gia dâu giáo, đường mây sao khéo rủ rê nhau.”
Từ “钢琴家” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 钢 (U+94A2) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
gang thép
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
thép; cứng rắn, mạnh mẽ, cứng rắn. Chữ CƯƠNG (钢, phồn thể: 鋼): thuộc bộ KIM (金), gồm 9 nét (4 nét phụ), thành phần: 钅 (KIM) + 冂 (QUYNH). Từ ghép HSK: 钢铁 (CƯƠNG THIẾT: gang thép, sắt thép). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 鋼鐵 CƯƠNG THIẾT (gang thép, sắt thép).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CƯƠNG: thép; cứng rắn, mạnh mẽ, cứng rắn; thường gặp trong ngữ cảnh: 鋼鐵 CƯƠNG THIẾT (gang thép, sắt thép).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 鋼 (CƯƠNG): thép; cứng rắn, mạnh mẽ, cứng rắn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (鋼鐵 CƯƠNG THIẾT (gang thép, sắt thép)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cương (鋼): thép; cứng rắn, mạnh mẽ, cứng rắn.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 鋼 (âm đọc CƯƠNG): thép; cứng rắn, mạnh mẽ, cứng rắn. Từ vựng thường đàm: 鋼鐵 CƯƠNG THIẾT (gang thép, sắt thép).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 鋼 (âm chuẩn CƯƠNG): thép; cứng rắn, mạnh mẽ, cứng rắn.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 鋼 [U+94A2 · CƯƠNG · gāng]: thép; cứng rắn, mạnh mẽ, cứng rắn.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “钢琴家”