Tiếng Anh: all, both; bell; surname; king, ruler; royal; surname; towards, facing, dynasty, morning
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “都” (ĐÔ) đọc là “dōu” khi làm phó từ mang nghĩa “đều, tất cả, đã... rồi”; đọc là “dū” khi làm danh từ chỉ “thủ đô, thành phố lớn (đô thị)”.
đều, cả, tất cả; đã... rồi (nhấn mạnh)
VD: 全都 (quán dōu), 都好 (dōu hǎo), 都十二点了 (dōu shí'èr diǎn le)
thủ đô, đô thị, thành phố lớn
VD: 首都 (shǒu dū), 都市 (dū shì), 古都 (gǔ dū)
Chữ “朝” đọc là “cháo” (TRIỀU) khi chỉ “triều đại lịch sử, triều đình” hoặc làm giới từ “hướng về phía”; đọc là “zhāo” (CHIÊU) khi chỉ “buổi sáng sớm, ánh bình minh, sức sống tuổi trẻ”.
hướng về, quay mặt về; triều đại, triều đình
VD: 朝代 (cháo dài), 朝向 (cháo xiàng), 唐朝 (Táng cháo)
buổi sáng sớm, bình minh, ngày
VD: 朝气蓬勃 (zhāoqì-péngbó), 朝夕 (zhāo xī), 朝阳 (zhāo yáng)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “都铎王朝”
Chữ ĐÔ (都) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là chữ GIẢ (者 - đám đông người) biểu âm, bên phải là bộ ẤP (阝 - vùng đất, thành bang) biểu ý. Theo Thuyết Văn Giải Tự, vùng đất lớn nơi có tông miếu của bậc quân vương và muôn dân cùng hội tụ về sinh sống gọi là ĐÔ (như thủ đô, đô thị). Vì nơi kinh đô quy tụ đông đủ mọi người mọi vật, chữ được mở rộng làm phó từ chỉ sự toàn thể ('đều, tất cả').
Trái là chữ GIẢ muôn người, Phải thêm bộ ẤP đất trời phồn hoa. ĐÔ là đô thị quê ta, Mọi người ĐỀU họp một nhà đoàn viên.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “都铎王朝”
💡 都铎王朝 [ĐÔ ĐẠC VƯƠNG TRIỀU] gồm 都 (ĐÔ) + 铎 (ĐẠC) + 王 (VƯƠNG) + 朝 (TRIỀU) → nghĩa tiếng Việt: "都 (ĐÔ): tất cả". 🦊
Phát âm "都铎王朝": 都 dōu (thanh 1 (55)) → 铎 duó (thanh 2 (35)) → 王 wáng (thanh 2 (35)) → 朝 cháo (thanh 2 (35)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

都 (ĐÔ): tất cả; 铎 (ĐẠC): chuông; 王 (VƯƠNG): Vua, bậc quân vương, người đứng đầu; 朝 (TRIỀU): hướng về, quay về
Phồn thể: 都鐸王朝
Hán Việt: ĐÔ ĐẠC VƯƠNG TRIỀU
Tiếng Anh: all, both; bell; surname; king, ruler; royal; surname; towards, facing, dynasty, morning
Chữ “都” (ĐÔ) đọc là “dōu” khi làm phó từ mang nghĩa “đều, tất cả, đã... rồi”; đọc là “dū” khi làm danh từ chỉ “thủ đô, thành phố lớn (đô thị)”.
đều, cả, tất cả; đã... rồi (nhấn mạnh)
VD: 全都 (quán dōu), 都好 (dōu hǎo), 都十二点了 (dōu shí'èr diǎn le)
thủ đô, đô thị, thành phố lớn
VD: 首都 (shǒu dū), 都市 (dū shì), 古都 (gǔ dū)
Chữ “朝” đọc là “cháo” (TRIỀU) khi chỉ “triều đại lịch sử, triều đình” hoặc làm giới từ “hướng về phía”; đọc là “zhāo” (CHIÊU) khi chỉ “buổi sáng sớm, ánh bình minh, sức sống tuổi trẻ”.
hướng về, quay mặt về; triều đại, triều đình
VD: 朝代 (cháo dài), 朝向 (cháo xiàng), 唐朝 (Táng cháo)
buổi sáng sớm, bình minh, ngày
VD: 朝气蓬勃 (zhāoqì-péngbó), 朝夕 (zhāo xī), 朝阳 (zhāo yáng)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “都铎王朝”
Chữ ĐÔ (都) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là chữ GIẢ (者 - đám đông người) biểu âm, bên phải là bộ ẤP (阝 - vùng đất, thành bang) biểu ý. Theo Thuyết Văn Giải Tự, vùng đất lớn nơi có tông miếu của bậc quân vương và muôn dân cùng hội tụ về sinh sống gọi là ĐÔ (như thủ đô, đô thị). Vì nơi kinh đô quy tụ đông đủ mọi người mọi vật, chữ được mở rộng làm phó từ chỉ sự toàn thể ('đều, tất cả').
Trái là chữ GIẢ muôn người, Phải thêm bộ ẤP đất trời phồn hoa. ĐÔ là đô thị quê ta, Mọi người ĐỀU họp một nhà đoàn viên.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “都铎王朝”
Dùng trong câu
都铎王朝(相关词:首都)
Cụm từ “都铎王朝” (ĐÔ ĐẠC VƯƠNG TRIỀU) — 都 (ĐÔ): tất cả; 铎 (ĐẠC): chuông; 王 (VƯƠNG): Vua, bậc quân vương, người đứng đầu; 朝 (TRIỀU): hướng về, quay về; từ liên hệ: 首都 (THỦ ĐÔ: thủ đô).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 都铎王朝
Tâm huyết sáng tác văn chương: Từng trang chữ đều thấm đẫm nỗi niềm nhân thế.
Âm Hán Việt: MÃN CHỈ HOANG ĐƯỜNG NGÔN, NHẤT BẢ TÂN TOAN LỆ. ĐÔ VÂN TÁC GIẢ SI, THÙY GIẢI KỲ TRUNG VỊ?
“Đầy trang giấy những lời tưởng chừng hoang đường, mà ẩn chứa cả vốc lệ chua xót. Đều bảo kẻ viết sách là si ngốc, ai thấu hiểu được hương vị sâu xa ở bên trong?”
Sự biến thiên dâu bể của lịch sử qua hình ảnh chim én bay vào nhà dân thường.
Âm Hán Việt: CHU TƯỚC KIỀU BIÊN DÃ THẢO HOA, Ô Y HẠNG KHẨU TỊCH DƯƠNG TÀ. CỰU THỜI VƯƠNG TẠ ĐƯỜNG TIỀN YẾN, PHI NHẬP TẦM THƯỜNG BÁCH TÍNH GIA.
“Bên cầu Chu Tước hoa cỏ dại mọc đầy, đầu ngõ Ô Y bóng chiều tà chênh chếch. Chim én trước thềm nhà họ Vương, họ Tạ thuở xưa, nay bay vào nhà dân thường trăm họ.”
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Từ “都铎王朝” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 都 (U+90FD) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
tất cả. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 都 · 耂 (Bộ LÃO) (10 nét) · Pinyin: dōu].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
tất cả. Chữ ĐÔ (都) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là chữ GIẢ (者 - đám đông người) biểu âm, bên phải là bộ ẤP (阝 - vùng đất, thành bang) biểu ý. Theo Thuyết Văn Giải Tự, vùng đất lớn nơi có tông miếu của bậc quân vương và muôn dân cùng hội tụ về sinh sống gọi là ĐÔ (như thủ đô, đô thị). Vì nơi kinh đô quy tụ đông đủ mọi người mọi vật, chữ được mở rộng làm phó từ chỉ sự toàn thể ('đều, tất cả'). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 首都 THỦ ĐÔ (thủ đô); 都市 ĐÔ THỊ (đô thị, đại đô thị hiện đại).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐÔ: tất cả; thường gặp trong ngữ cảnh: 首都 THỦ ĐÔ (thủ đô); 都市 ĐÔ THỊ (đô thị, đại đô thị hiện đại).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 都 (ĐÔ): tất cả. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (首都 THỦ ĐÔ (thủ đô); 都市 ĐÔ THỊ (đô thị, đại đô thị hiện đại)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đô (都): tất cả.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 都 (âm đọc ĐÔ): tất cả. Từ vựng thường đàm: 首都 THỦ ĐÔ (thủ đô); 都市 ĐÔ THỊ (đô thị, đại đô thị hiện đại).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 都 (âm chuẩn ĐÔ): tất cả.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐÔ (都): tất cả; từ ghép thông dụng: 首都 THỦ ĐÔ (thủ đô); 都市 ĐÔ THỊ (đô thị, đại đô thị hiện đại).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 都 [U+90FD · ĐÔ · dōu]: tất cả.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “都铎王朝”