Tiếng Anh: metropolis, large city, will all (dōuhuì)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “都” (ĐÔ) đọc là “dōu” khi làm phó từ mang nghĩa “đều, tất cả, đã... rồi”; đọc là “dū” khi làm danh từ chỉ “thủ đô, thành phố lớn (đô thị)”.
đều, cả, tất cả; đã... rồi (nhấn mạnh)
VD: 全都 (quán dōu), 都好 (dōu hǎo), 都十二点了 (dōu shí'èr diǎn le)
thủ đô, đô thị, thành phố lớn
VD: 首都 (shǒu dū), 都市 (dū shì), 古都 (gǔ dū)
Chữ “会” đọc là “huì” (HỘI) trong 99% ngữ cảnh: mang nghĩa “biết làm gì đó, sẽ” hoặc “cuộc họp, hội nghị”; chỉ đọc là “kuài” (KẾ) khi nói về nghề kế toán (会计 kuàijì).
biết (kỹ năng qua học tập), sẽ (khả năng tương lai); cuộc họp, hội nghị, dịp
VD: 开会 (kāi huì), 机会 (jī huì), 一会儿 (yí huìr)
kế toán, tính toán sổ sách tài chính
VD: 会计 (kuài jì), 学会计 (xué kuài jì), 会计师 (kuài jì shī)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “都会”
Chữ ĐÔ (都) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là chữ GIẢ (者 - đám đông người) biểu âm, bên phải là bộ ẤP (阝 - vùng đất, thành bang) biểu ý. Theo Thuyết Văn Giải Tự, vùng đất lớn nơi có tông miếu của bậc quân vương và muôn dân cùng hội tụ về sinh sống gọi là ĐÔ (như thủ đô, đô thị). Vì nơi kinh đô quy tụ đông đủ mọi người mọi vật, chữ được mở rộng làm phó từ chỉ sự toàn thể ('đều, tất cả').
Trái là chữ GIẢ muôn người, Phải thêm bộ ẤP đất trời phồn hoa. ĐÔ là đô thị quê ta, Mọi người ĐỀU họp một nhà đoàn viên.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 都会 [ĐÔ HỘI] gồm 都 (ĐÔ) + 会 (HỘI) → nghĩa tiếng Việt: "đô thị lớn, thành phố trung tâm". 🦊
Phát âm "都会" [dūhuì — thanh 1 (55)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

đô thị lớn, thành phố trung tâm; đều sẽ (dōuhuì)
Phồn thể: 都會
Hán Việt: ĐÔ HỘI
Tiếng Anh: metropolis, large city, will all (dōuhuì)
Chữ “都” (ĐÔ) đọc là “dōu” khi làm phó từ mang nghĩa “đều, tất cả, đã... rồi”; đọc là “dū” khi làm danh từ chỉ “thủ đô, thành phố lớn (đô thị)”.
đều, cả, tất cả; đã... rồi (nhấn mạnh)
VD: 全都 (quán dōu), 都好 (dōu hǎo), 都十二点了 (dōu shí'èr diǎn le)
thủ đô, đô thị, thành phố lớn
VD: 首都 (shǒu dū), 都市 (dū shì), 古都 (gǔ dū)
Chữ “会” đọc là “huì” (HỘI) trong 99% ngữ cảnh: mang nghĩa “biết làm gì đó, sẽ” hoặc “cuộc họp, hội nghị”; chỉ đọc là “kuài” (KẾ) khi nói về nghề kế toán (会计 kuàijì).
biết (kỹ năng qua học tập), sẽ (khả năng tương lai); cuộc họp, hội nghị, dịp
VD: 开会 (kāi huì), 机会 (jī huì), 一会儿 (yí huìr)
kế toán, tính toán sổ sách tài chính
VD: 会计 (kuài jì), 学会计 (xué kuài jì), 会计师 (kuài jì shī)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “都会”
Chữ ĐÔ (都) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là chữ GIẢ (者 - đám đông người) biểu âm, bên phải là bộ ẤP (阝 - vùng đất, thành bang) biểu ý. Theo Thuyết Văn Giải Tự, vùng đất lớn nơi có tông miếu của bậc quân vương và muôn dân cùng hội tụ về sinh sống gọi là ĐÔ (như thủ đô, đô thị). Vì nơi kinh đô quy tụ đông đủ mọi người mọi vật, chữ được mở rộng làm phó từ chỉ sự toàn thể ('đều, tất cả').
Trái là chữ GIẢ muôn người, Phải thêm bộ ẤP đất trời phồn hoa. ĐÔ là đô thị quê ta, Mọi người ĐỀU họp một nhà đoàn viên.
Tập viết
Dùng trong câu
国家战略科技力量在现代化国际大都会周边科学城加速集聚,形成了具有全球强大影响力的原始创新策源地。
Lực lượng khoa học công nghệ chiến lược quốc gia đẩy nhanh quy tụ xung quanh thành phố khoa học ven các đô thị lớn thành phố trung tâm quốc tế hiện đại hóa, hình thành nên cội nguồn đổi mới sáng tạo nguyên bản có sức ảnh hưởng mạnh mẽ toàn cầu.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 都会
Tâm huyết sáng tác văn chương: Từng trang chữ đều thấm đẫm nỗi niềm nhân thế.
Âm Hán Việt: MÃN CHỈ HOANG ĐƯỜNG NGÔN, NHẤT BẢ TÂN TOAN LỆ. ĐÔ VÂN TÁC GIẢ SI, THÙY GIẢI KỲ TRUNG VỊ?
“Đầy trang giấy những lời tưởng chừng hoang đường, mà ẩn chứa cả vốc lệ chua xót. Đều bảo kẻ viết sách là si ngốc, ai thấu hiểu được hương vị sâu xa ở bên trong?”
Khát vọng vươn lên đỉnh cao để thu trọn thiên hạ vào tầm mắt.
Âm Hán Việt: TẠO HÓA CHUNG THẦN TÚ, ÂM DƯƠNG CÁT HÔN HIỂU. HỘI ĐƯƠNG LĂNG TUYỆT ĐỈNH, NHẤT LÃM CHÚNG SƠN TIỂU.
“Tạo hóa quy tụ vẻ đẹp thần kỳ, hai sườn âm dương phân ranh tối sáng. Quyết có ngày bước lên đỉnh cao nhất, phóng tầm mắt nhìn muôn ngọn núi đều nhỏ bé.”
Từ “都会” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 都 (U+90FD) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
tất cả. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 都 · 耂 (Bộ LÃO) (10 nét) · Pinyin: dūhuì].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
tất cả. Chữ ĐÔ (都) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là chữ GIẢ (者 - đám đông người) biểu âm, bên phải là bộ ẤP (阝 - vùng đất, thành bang) biểu ý. Theo Thuyết Văn Giải Tự, vùng đất lớn nơi có tông miếu của bậc quân vương và muôn dân cùng hội tụ về sinh sống gọi là ĐÔ (như thủ đô, đô thị). Vì nơi kinh đô quy tụ đông đủ mọi người mọi vật, chữ được mở rộng làm phó từ chỉ sự toàn thể ('đều, tất cả'). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 首都 THỦ ĐÔ (thủ đô); 都市 ĐÔ THỊ (đô thị, đại đô thị hiện đại).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐÔ: tất cả; thường gặp trong ngữ cảnh: 首都 THỦ ĐÔ (thủ đô); 都市 ĐÔ THỊ (đô thị, đại đô thị hiện đại).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 都 (ĐÔ): tất cả. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (首都 THỦ ĐÔ (thủ đô); 都市 ĐÔ THỊ (đô thị, đại đô thị hiện đại)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đô (都): tất cả.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 都 (âm đọc ĐÔ): tất cả. Từ vựng thường đàm: 首都 THỦ ĐÔ (thủ đô); 都市 ĐÔ THỊ (đô thị, đại đô thị hiện đại).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 都 (âm chuẩn ĐÔ): tất cả.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐÔ (都): tất cả; từ ghép thông dụng: 首都 THỦ ĐÔ (thủ đô); 都市 ĐÔ THỊ (đô thị, đại đô thị hiện đại).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 都 [U+90FD · ĐÔ · dūhuì]: tất cả.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “都会”