Tiếng Anh: distant place, far away, in the distance
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “远处”
Chữ VIỄN (远) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bản giản thể kết hợp bộ SƯỚC (辶 - bước chân đi trên đường) biểu ý và chữ NGUYÊN (元 - khởi đầu, vươn cao) biểu âm. Hình ảnh đôi chân (QUAI XƯỚC) không ngừng sải bước từ điểm khởi nguyên (NGUYÊN) hướng tới chân trời rộng mở gợi lên khoảng cách xa xôi vạn dặm. Chữ không chỉ diễn tả khoảng cách không gian xa thẳm mà còn chỉ tầm nhìn sâu rộng và thời gian lâu dài.
Chữ NGUYÊN khởi bước buổi ban đầu, QUAI XƯỚC đường dài sải bước mau. Vạn dặm xa xôi không quản ngại, Tầm nhìn cao VIỄN vững bền lâu.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 远处 (VIỄN XỨ) = 远 (VIỄN: xa) + 处 (XỨ: địa điểm, địa phương, khoa) → nơi xa, đằng xa, phía xa xôi. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

nơi xa, đằng xa, phía xa xôi
Phồn thể: 遠處
Hán Việt: VIỄN XỨ
Tiếng Anh: distant place, far away, in the distance
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “远处”
Chữ VIỄN (远) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bản giản thể kết hợp bộ SƯỚC (辶 - bước chân đi trên đường) biểu ý và chữ NGUYÊN (元 - khởi đầu, vươn cao) biểu âm. Hình ảnh đôi chân (QUAI XƯỚC) không ngừng sải bước từ điểm khởi nguyên (NGUYÊN) hướng tới chân trời rộng mở gợi lên khoảng cách xa xôi vạn dặm. Chữ không chỉ diễn tả khoảng cách không gian xa thẳm mà còn chỉ tầm nhìn sâu rộng và thời gian lâu dài.
Chữ NGUYÊN khởi bước buổi ban đầu, QUAI XƯỚC đường dài sải bước mau. Vạn dặm xa xôi không quản ngại, Tầm nhìn cao VIỄN vững bền lâu.
Tập viết
Dùng trong câu
在深空射电望远镜控制大厅内,科学家们正凝神分析来自数百亿光年远处极端遥远古老星系的微弱信号。
Bên trong đại sảnh điều khiển kính viễn vọng vô tuyến không gian sâu, các nhà khoa học đang tập trung phân tích các tín hiệu yếu ớt đến từ các thiên hà cổ xưa cực kỳ xa xôi nơi xa đằng xa cách xa hàng trăm tỷ năm ánh sáng.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 远处
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Niềm vui hiếu khách nồng hậu khi có bạn hiền ghé thăm nhà.
Âm Hán Việt: HOA ĐƯỜNG BẤT TẰNG DUYÊN KHÁCH TẢO, BỒNG MÔN KIM THỦY VỊ QUÂN KHAI. BÀN TÔN THỊ VIỄN VÔ KIÊM VỊ, TÔN TỬU GIA BẦN CHỈ CỰU PHÔI.
“Lối hoa chưa từng vì khách mà quét, cửa cỏ hôm nay mới vì người mà mở. Chợ xa mâm cơm chẳng có nhiều món, nhà nghèo chén rượu chỉ có rượu cũ.”
Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.
Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.
“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”
Niềm vui của sự học tập bền bỉ và hạnh phúc khi có bạn hiền từ phương xa tìm tới.
Âm Hán Việt: HỌC NHI THỜI TẬP CHI, BẤT DỊCH DUYỆT HỒ? HỮU BẰNG TỰ VIỄN PHƯƠNG LAI, BẤT DỊCH LẠC HỒ?
“Học điều hay rồi thường xuyên ôn tập thực hành, chẳng phải rất vui sướng sao? Có bạn cùng chí hướng từ phương xa tìm đến, chẳng phải rất hạnh phúc sao?”
Từ “远处” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 远 (U+8FDC) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
xa. [Giản thể: 远 ⇄ Phồn thể: 遠 · 辶 (Bộ QUAI XƯỚC) (7 nét) · Pinyin: yuǎnchù].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
xa. Chữ VIỄN (远) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bản giản thể kết hợp bộ SƯỚC (辶 - bước chân đi trên đường) biểu ý và chữ NGUYÊN (元 - khởi đầu, vươn cao) biểu âm. Hình ảnh đôi chân (QUAI XƯỚC) không ngừng sải bước từ điểm khởi nguyên (NGUYÊN) hướng tới chân trời rộng mở gợi lên khoảng cách xa xôi vạn dặm. Chữ không chỉ diễn tả khoảng cách không gian xa thẳm mà còn chỉ tầm nhìn sâu rộng và thời gian lâu dài. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 永遠 VĨNH VIỄN (mãi mãi, vĩnh viễn); 任重道遠 NHIỆM TRỌNG ĐẠO VIỄN (gánh nặng đường xa, trọng trách nặng nề chặng đường dài); 遙遠 DAO VIỄN (xa xôi, xa xăm diệu vợi (khoảng cách, thời gian)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc VIỄN: xa; thường gặp trong ngữ cảnh: 永遠 VĨNH VIỄN (mãi mãi, vĩnh viễn); 任重道遠 NHIỆM TRỌNG ĐẠO VIỄN (gánh nặng đường xa, trọng trách nặng nề chặng đường dài); 遙遠 DAO VIỄN (xa xôi, xa xăm diệu vợi (khoảng cách, thời gian)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 遠 (VIỄN): xa. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (永遠 VĨNH VIỄN (mãi mãi, vĩnh viễn); 任重道遠 NHIỆM TRỌNG ĐẠO VIỄN (gánh nặng đường xa, trọng trách nặng nề chặng đường dài); 遙遠 DAO VIỄN (xa xôi, xa xăm diệu vợi (khoảng cách, thời gian))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Viễn (遠): xa.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 遠 (âm đọc VIỄN): xa. Từ vựng thường đàm: 永遠 VĨNH VIỄN (mãi mãi, vĩnh viễn); 任重道遠 NHIỆM TRỌNG ĐẠO VIỄN (gánh nặng đường xa, trọng trách nặng nề chặng đường dài); 遙遠 DAO VIỄN (xa xôi, xa xăm diệu vợi (khoảng cách, thời gian)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 遠 (âm chuẩn VIỄN): xa.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc VIỄN (遠): xa; từ ghép thông dụng: 永遠 VĨNH VIỄN (mãi mãi, vĩnh viễn); 任重道遠 NHIỆM TRỌNG ĐẠO VIỄN (gánh nặng đường xa, trọng trách nặng nề chặng đường dài); 遙遠 DAO VIỄN (xa xôi, xa xăm diệu vợi (khoảng cách, thời gian)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 遠 [U+8FDC · VIỄN · yuǎnchù]: xa.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “远处”