Tiếng Anh: to blame, to complain, resentment, grudge
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “怨”
Chữ OÁN (怨) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ Uyển (夗 - thân mình uốn khúc co quắp trong đêm lạnh) đặt trên chữ Tâm (心). Nỗi bất công tích tụ lâu ngày không được giải tỏa khiến con tim u uất sinh ra oán trách.
Uất ức uốn khúc trong lòng Trái tim tích tụ ngập tràn oán than. Trên UYỂN (夗) dưới TÂM (心) thở than, Chữ OÁN (怨) cởi bỏ muôn vàn nhẹ tênh.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 怨 (OÁN: oán hận, oán trách, nỗi ấmức chất chứa trong lòng), thuộc bộ 心 (TÂM). Gặp lại trong: 抱怨 (BÃO OÁN), 恩怨 (ÂN OÁN), 埋怨 (MAI OÁN). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

oán trách, trách móc, oán giận
Phồn thể: 怨
Hán Việt: OÁN
Tiếng Anh: to blame, to complain, resentment, grudge
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “怨”
Chữ OÁN (怨) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ Uyển (夗 - thân mình uốn khúc co quắp trong đêm lạnh) đặt trên chữ Tâm (心). Nỗi bất công tích tụ lâu ngày không được giải tỏa khiến con tim u uất sinh ra oán trách.
Uất ức uốn khúc trong lòng Trái tim tích tụ ngập tràn oán than. Trên UYỂN (夗) dưới TÂM (心) thở than, Chữ OÁN (怨) cởi bỏ muôn vàn nhẹ tênh.
Tập viết
Dùng trong câu
事情已经过去了就别再抱怨了,我们得朝前看。
Mọi chuyện đã qua rồi thì đừng oán trách nữa, chúng ta phải nhìn về phía trước.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 怨
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “怨” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 怨 (U+6028) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Oán hận, oán trách, nỗi ấmức chất chứa trong lòng. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 怨 · 夕 (Bộ TỊCH) (9 nét) · Pinyin: yuàn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Oán hận, oán trách, nỗi ấmức chất chứa trong lòng. Chữ OÁN (怨) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ Uyển (夗 - thân mình uốn khúc co quắp trong đêm lạnh) đặt trên chữ Tâm (心). Nỗi bất công tích tụ lâu ngày không được giải tỏa khiến con tim u uất sinh ra oán trách. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 抱怨 BÃO OÁN (than vãn, oán trách, phàn nàn); 恩怨 ÂN OÁN (ân oán, ơn nghĩa và thù hận); 埋怨 MAI OÁN (oán trách, phàn nàn oán thán, trách móc); 怨恨 OÁN HẬN (Căm ghét thù hận); 任勞任怨 NHIỆM LAO NHIỆM OÁN (Chịu thương chịu khó không một lời than vãn).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc OÁN: oán hận, oán trách, nỗi ấmức chất chứa trong lòng; thường gặp trong ngữ cảnh: 抱怨 BÃO OÁN (than vãn, oán trách, phàn nàn); 恩怨 ÂN OÁN (ân oán, ơn nghĩa và thù hận); 埋怨 MAI OÁN (oán trách, phàn nàn oán thán, trách móc); 怨恨 OÁN HẬN (Căm ghét thù hận); 任勞任怨 NHIỆM LAO NHIỆM OÁN (Chịu thương chịu khó không một lời than vãn).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 怨 (OÁN): Oán hận, oán trách, nỗi ấmức chất chứa trong lòng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (抱怨 BÃO OÁN (than vãn, oán trách, phàn nàn); 恩怨 ÂN OÁN (ân oán, ơn nghĩa và thù hận); 埋怨 MAI OÁN (oán trách, phàn nàn oán thán, trách móc); 怨恨 OÁN HẬN (Căm ghét thù hận); 任勞任怨 NHIỆM LAO NHIỆM OÁN (Chịu thương chịu khó không một lời than vãn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Oán (怨): Oán hận, oán trách, nỗi ấmức chất chứa trong lòng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 怨 (âm đọc OÁN): Oán hận, oán trách, nỗi ấmức chất chứa trong lòng. Từ vựng thường đàm: 抱怨 BÃO OÁN (than vãn, oán trách, phàn nàn); 恩怨 ÂN OÁN (ân oán, ơn nghĩa và thù hận); 埋怨 MAI OÁN (oán trách, phàn nàn oán thán, trách móc); 怨恨 OÁN HẬN (Căm ghét thù hận); 任勞任怨 NHIỆM LAO NHIỆM OÁN (Chịu thương chịu khó không một lời than vãn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 怨 (âm chuẩn OÁN): Oán hận, oán trách, nỗi ấmức chất chứa trong lòng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc OÁN (怨): Oán hận, oán trách, nỗi ấmức chất chứa trong lòng; từ ghép thông dụng: 抱怨 BÃO OÁN (than vãn, oán trách, phàn nàn); 恩怨 ÂN OÁN (ân oán, ơn nghĩa và thù hận); 埋怨 MAI OÁN (oán trách, phàn nàn oán thán, trách móc); 怨恨 OÁN HẬN (Căm ghét thù hận); 任勞任怨 NHIỆM LAO NHIỆM OÁN (Chịu thương chịu khó không một lời than vãn).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 怨 [U+6028 · OÁN · yuàn]: Oán hận, oán trách, nỗi ấmức chất chứa trong lòng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “怨”