Tiếng Anh: border area, frontier
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “边疆”
Chữ BIÊN (边) là chữ hội ý kiêm hình thanh, ở dạng phồn thể (邊) gồm bộ TỰ (自), bộ HUYỆT (穴), bộ PHƯƠNG (方) và bộ QUAI XƯỚC (辶), mô tả người đi sát mép vực sâu; khi giản thể hóa được rút gọn thành bộ LỰC (力 - sức lực) bên trong và bộ QUAI XƯỚC (辶 - bước chân đi) bên ngoài. Đôi chân (QUAI XƯỚC) đem hết sức lực (LỰC) bước đi tới tận cùng bờ cõi tạo nên nghĩa là phía, bên cạnh và biên giới quốc gia.
Bên trong có chữ LỰC (力) cường Bên ngoài QUAI XƯỚC (辶) dặm trường bước đi Bên trái, bên phải khắc ghi Biên cương bờ cõi kiên trì giữ yên.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 边疆 (BIÊN CƯƠNG) = 边 (BIÊN: bên, phía, cạnh) + 疆 (CƯƠNG: ranh giới) → biên cương, vùng biên giới xa xôi. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "边疆" đọc là biān (thanh 1) + jiāng (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

biên cương, vùng biên giới xa xôi
Phồn thể: 邊疆
Hán Việt: BIÊN CƯƠNG
Tiếng Anh: border area, frontier
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “边疆”
Chữ BIÊN (边) là chữ hội ý kiêm hình thanh, ở dạng phồn thể (邊) gồm bộ TỰ (自), bộ HUYỆT (穴), bộ PHƯƠNG (方) và bộ QUAI XƯỚC (辶), mô tả người đi sát mép vực sâu; khi giản thể hóa được rút gọn thành bộ LỰC (力 - sức lực) bên trong và bộ QUAI XƯỚC (辶 - bước chân đi) bên ngoài. Đôi chân (QUAI XƯỚC) đem hết sức lực (LỰC) bước đi tới tận cùng bờ cõi tạo nên nghĩa là phía, bên cạnh và biên giới quốc gia.
Bên trong có chữ LỰC (力) cường Bên ngoài QUAI XƯỚC (辶) dặm trường bước đi Bên trái, bên phải khắc ghi Biên cương bờ cõi kiên trì giữ yên.
Tập viết
Dùng trong câu
各族儿女扎根祖国万里边疆,同心协力筑牢国家安全与民族团结的铜墙铁壁。
Đồng bào các dân tộc bám rễ nơi muôn dặm biên cương của Tổ quốc, đồng tâm hiệp lực xây đắp nên bức tường thành bằng đồng bằng sắt vững chắc của an ninh quốc gia và đại đoàn kết dân tộc.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 边疆
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Sự biến thiên dâu bể của lịch sử qua hình ảnh chim én bay vào nhà dân thường.
Âm Hán Việt: CHU TƯỚC KIỀU BIÊN DÃ THẢO HOA, Ô Y HẠNG KHẨU TỊCH DƯƠNG TÀ. CỰU THỜI VƯƠNG TẠ ĐƯỜNG TIỀN YẾN, PHI NHẬP TẦM THƯỜNG BÁCH TÍNH GIA.
“Bên cầu Chu Tước hoa cỏ dại mọc đầy, đầu ngõ Ô Y bóng chiều tà chênh chếch. Chim én trước thềm nhà họ Vương, họ Tạ thuở xưa, nay bay vào nhà dân thường trăm họ.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “边疆” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 边 (U+8FB9) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Bên, phía, cạnh, lề; biên giới, bờ cõi. [Giản thể: 边 ⇄ Phồn thể: 邊 · 辶 (Bộ QUAI XƯỚC) (5 nét) · Pinyin: biān].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Bên, phía, cạnh, lề; biên giới, bờ cõi. Chữ BIÊN (边) là chữ hội ý kiêm hình thanh, ở dạng phồn thể (邊) gồm bộ TỰ (自), bộ HUYỆT (穴), bộ PHƯƠNG (方) và bộ QUAI XƯỚC (辶), mô tả người đi sát mép vực sâu; khi giản thể hóa được rút gọn thành bộ LỰC (力 - sức lực) bên trong và bộ QUAI XƯỚC (辶 - bước chân đi) bên ngoài. Đôi chân (QUAI XƯỚC) đem hết sức lực (LỰC) bước đi tới tận cùng bờ cõi tạo nên nghĩa là phía, bên cạnh và biên giới quốc gia. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 旁邊 BÀNG BIÊN (bên cạnh); 右邊 HỮU BIÊN (bên phải); 左邊 TẢ BIÊN (bên trái); 一邊 NHẤT BIÊN (vừa... vừa... (一边...一边...); một bên, bên cạnh); 邊疆 BIÊN CƯƠNG (biên cương, vùng biên giới xa xôi); 邊界 BIÊN GIỚI (biên giới, ranh giới, lằn ranh).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BIÊN: bên, phía, cạnh, lề; biên giới, bờ cõi; thường gặp trong ngữ cảnh: 旁邊 BÀNG BIÊN (bên cạnh); 右邊 HỮU BIÊN (bên phải); 左邊 TẢ BIÊN (bên trái); 一邊 NHẤT BIÊN (vừa... vừa... (一边...一边...); một bên, bên cạnh); 邊疆 BIÊN CƯƠNG (biên cương, vùng biên giới xa xôi); 邊界 BIÊN GIỚI (biên giới, ranh giới, lằn ranh).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 邊 (BIÊN): Bên, phía, cạnh, lề; biên giới, bờ cõi. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (旁邊 BÀNG BIÊN (bên cạnh); 右邊 HỮU BIÊN (bên phải); 左邊 TẢ BIÊN (bên trái); 一邊 NHẤT BIÊN (vừa... vừa... (一边...一边...); một bên, bên cạnh); 邊疆 BIÊN CƯƠNG (biên cương, vùng biên giới xa xôi); 邊界 BIÊN GIỚI (biên giới, ranh giới, lằn ranh)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Biên (邊): Bên, phía, cạnh, lề; biên giới, bờ cõi.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 邊 (âm đọc BIÊN): Bên, phía, cạnh, lề; biên giới, bờ cõi. Từ vựng thường đàm: 旁邊 BÀNG BIÊN (bên cạnh); 右邊 HỮU BIÊN (bên phải); 左邊 TẢ BIÊN (bên trái); 一邊 NHẤT BIÊN (vừa... vừa... (一边...一边...); một bên, bên cạnh); 邊疆 BIÊN CƯƠNG (biên cương, vùng biên giới xa xôi); 邊界 BIÊN GIỚI (biên giới, ranh giới, lằn ranh).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 邊 (âm chuẩn BIÊN): Bên, phía, cạnh, lề; biên giới, bờ cõi.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BIÊN (邊): Bên, phía, cạnh, lề; biên giới, bờ cõi; từ ghép thông dụng: 旁邊 BÀNG BIÊN (bên cạnh); 右邊 HỮU BIÊN (bên phải); 左邊 TẢ BIÊN (bên trái); 一邊 NHẤT BIÊN (vừa... vừa... (一边...一边...); một bên, bên cạnh); 邊疆 BIÊN CƯƠNG (biên cương, vùng biên giới xa xôi); 邊界 BIÊN GIỚI (biên giới, ranh giới, lằn ranh).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 邊 [U+8FB9 · BIÊN · biān]: Bên, phía, cạnh, lề; biên giới, bờ cõi.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “边疆”