Tiếng Anh: easy to do, a piece of cake, with great ease
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “轻而易举”
Chữ KHINH (轻, phồn thể: 輕): thuộc bộ XA (車), gồm 9 nét (5 nét phụ), thành phần: 车 (XA) + 工 (CÔNG). Từ ghép HSK: 年轻 (NIÊN KHINH: trẻ tuổi, thanh xuân trẻ trung), 轻松 (KHINH TÙNG: nhẹ nhõm, thư thái, dễ dàng), 轻视 (KHINH THỊ: coi nhẹ, xem thường, đánh giá thấp), 举足轻重 (CỬ TÚC KHINH TRỌNG: có vị trí vô cùng quan trọng, có ảnh hưởng quyết định).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 轻而易举 (KHINH NHI DỊCH CỬ) = 轻 (KHINH: nhẹ, nhẹ nhàng, xem nhẹ) + 而 (NHI: mà, nhưng, còn (liên từ nối hai vế)) + 易 (DỊCH: thay đổi, dễ dàng) + 举 (CỬ: giơ lên, nâng lên, cử hành) → dễ như trở bàn tay, không tốn chút công sức nào. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "轻而易举" đọc là qīng (thanh 1) + ér (thanh 2) + yì (thanh 4) + jǔ (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

dễ như trở bàn tay, không tốn chút công sức nào
Phồn thể: 輕而易舉
Hán Việt: KHINH NHI DỊCH CỬ
Tiếng Anh: easy to do, a piece of cake, with great ease
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “轻而易举”
Chữ KHINH (轻, phồn thể: 輕): thuộc bộ XA (車), gồm 9 nét (5 nét phụ), thành phần: 车 (XA) + 工 (CÔNG). Từ ghép HSK: 年轻 (NIÊN KHINH: trẻ tuổi, thanh xuân trẻ trung), 轻松 (KHINH TÙNG: nhẹ nhõm, thư thái, dễ dàng), 轻视 (KHINH THỊ: coi nhẹ, xem thường, đánh giá thấp), 举足轻重 (CỬ TÚC KHINH TRỌNG: có vị trí vô cùng quan trọng, có ảnh hưởng quyết định).
Tập viết
Dùng trong câu
突破颠覆性关键底层技术绝非轻而易举之事,必须经过数年乃至数十载甘坐冷板凳的默默积累与持续攻关。
Đột phá các công nghệ tầng dưới then chốt mang tính cách mạng tuyệt đối không phải là việc dễ dàng như trở bàn tay, bắt buộc phải trải qua sự tích lũy âm thầm và kiên trì nghiên cứu vượt khó suốt nhiều năm thậm chí hàng chục năm cam lòng ngồi ghế lạnh.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 轻而易举
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Phong thái ung dung tự tại hòa mình vào gió mát trên sông và trăng sáng giữa núi.
Âm Hán Việt: DUY GIANG THƯỢNG CHI THANH PHONG, DỮ SƠN GIAN CHI MINH NGUYỆT, NHĨ ĐẮC CHI NHI VI THANH, MỤC NGỘ CHI NHI THÀNH SẮC, THỦ CHI VÔ CẤM, DỤNG CHI BẤT KIỆT.
“Chỉ có làn gió mát trên sông cùng vầng trăng sáng giữa núi, tai nghe thành tiếng nhạc, mắt nhìn hóa sắc màu, lấy không ai cấm, dùng chẳng bao giờ vơi.”
Chí hướng cao cả của bậc quân tử: Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.
Âm Hán Việt: BẤT DĨ VẬT HỶ, BẤT DĨ KỶ BI. TIÊN THIÊN HẠ CHI ƯU NHI ƯU, HẬU THIÊN HẠ CHI LẠC NHI LẠC.
“Không vì ngoại cảnh thuận lợi mà kiêu hãnh, không vì cảnh ngộ cá nhân mà bi lụy. Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.”
Ý của Túy Ông không nằm ở rượu, mà nằm ở thú vui giữa non nước thiên nhiên.
Âm Hán Việt: TÚY ÔNG CHI Ý BẤT TẠI TỬU, TẠI HỒ SƠN THỦY CHI GIAN DÃ. SƠN THỦY CHI LẠC, ĐẮC CHI TÂM NHI NGỤ CHI TỬU DÃ.
“Ý của ông già say không nằm ở chén rượu, mà gửi nơi khoảng non xanh nước biếc. Niềm vui của non nước cảm nhận bằng tâm hồn rồi gửi gắm vào trong rượu vậy.”
Từ “轻而易举” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 轻 (U+8F7B) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
nhẹ, nhẹ nhàng, xem nhẹ. [Giản thể: 轻 ⇄ Phồn thể: 輕 · 车 (Bộ XA) (9 nét) · Pinyin: qīng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
nhẹ, nhẹ nhàng, xem nhẹ. Chữ KHINH (轻, phồn thể: 輕): thuộc bộ XA (車), gồm 9 nét (5 nét phụ), thành phần: 车 (XA) + 工 (CÔNG). Từ ghép HSK: 年轻 (NIÊN KHINH: trẻ tuổi, thanh xuân trẻ trung), 轻松 (KHINH TÙNG: nhẹ nhõm, thư thái, dễ dàng), 轻视 (KHINH THỊ: coi nhẹ, xem thường, đánh giá thấp), 举足轻重 (CỬ TÚC KHINH TRỌNG: có vị trí vô cùng quan trọng, có ảnh hưởng quyết định). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 年輕 NIÊN KHINH (trẻ tuổi, thanh xuân trẻ trung); 輕鬆 KHINH TÙNG (nhẹ nhõm, thư thái, dễ dàng); 輕視 KHINH THỊ (coi nhẹ, xem thường, đánh giá thấp); 舉足輕重 CỬ TÚC KHINH TRỌNG (có vị trí vô cùng quan trọng, có ảnh hưởng quyết định); 輕而易舉 KHINH NHI DỊCH CỬ (dễ như trở bàn tay, không tốn chút công sức nào).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc KHINH: nhẹ, nhẹ nhàng, xem nhẹ; thường gặp trong ngữ cảnh: 年輕 NIÊN KHINH (trẻ tuổi, thanh xuân trẻ trung); 輕鬆 KHINH TÙNG (nhẹ nhõm, thư thái, dễ dàng); 輕視 KHINH THỊ (coi nhẹ, xem thường, đánh giá thấp); 舉足輕重 CỬ TÚC KHINH TRỌNG (có vị trí vô cùng quan trọng, có ảnh hưởng quyết định); 輕而易舉 KHINH NHI DỊCH CỬ (dễ như trở bàn tay, không tốn chút công sức nào).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 輕 (KHINH): nhẹ, nhẹ nhàng, xem nhẹ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (年輕 NIÊN KHINH (trẻ tuổi, thanh xuân trẻ trung); 輕鬆 KHINH TÙNG (nhẹ nhõm, thư thái, dễ dàng); 輕視 KHINH THỊ (coi nhẹ, xem thường, đánh giá thấp); 舉足輕重 CỬ TÚC KHINH TRỌNG (có vị trí vô cùng quan trọng, có ảnh hưởng quyết định); 輕而易舉 KHINH NHI DỊCH CỬ (dễ như trở bàn tay, không tốn chút công sức nào)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Khinh (輕): nhẹ, nhẹ nhàng, xem nhẹ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 輕 (âm đọc KHINH): nhẹ, nhẹ nhàng, xem nhẹ. Từ vựng thường đàm: 年輕 NIÊN KHINH (trẻ tuổi, thanh xuân trẻ trung); 輕鬆 KHINH TÙNG (nhẹ nhõm, thư thái, dễ dàng); 輕視 KHINH THỊ (coi nhẹ, xem thường, đánh giá thấp); 舉足輕重 CỬ TÚC KHINH TRỌNG (có vị trí vô cùng quan trọng, có ảnh hưởng quyết định); 輕而易舉 KHINH NHI DỊCH CỬ (dễ như trở bàn tay, không tốn chút công sức nào).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 輕 (âm chuẩn KHINH): nhẹ, nhẹ nhàng, xem nhẹ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc KHINH (輕): nhẹ, nhẹ nhàng, xem nhẹ; từ ghép thông dụng: 年輕 NIÊN KHINH (trẻ tuổi, thanh xuân trẻ trung); 輕鬆 KHINH TÙNG (nhẹ nhõm, thư thái, dễ dàng); 輕視 KHINH THỊ (coi nhẹ, xem thường, đánh giá thấp); 舉足輕重 CỬ TÚC KHINH TRỌNG (có vị trí vô cùng quan trọng, có ảnh hưởng quyết định); 輕而易舉 KHINH NHI DỊCH CỬ (dễ như trở bàn tay, không tốn chút công sức nào).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 輕 [U+8F7B · KHINH · qīng]: nhẹ, nhẹ nhàng, xem nhẹ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “轻而易举”