Tiếng Anh: step on, trample, tread on, walk; real, true; honest, sincere; willing; consent to, permit; dry, clean (gān), to do, to work (gàn)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “踏” (ĐẠP) đọc thanh 4 “tà” khi là động từ “bước chân lên, giẫm đạp”; chỉ đọc thanh 1 “tā” trong từ 踏实 (tāshi - vững chắc, yên tâm, chín chắn).
bước lên, đặt chân lên, giẫm đạp
VD: 脚踏实地 (jiǎotà-shídì), 践踏 (jiàn tà), 踏青 (tà qīng)
chắc chắn, điềm đạm; yên tâm, thanh thản (trong 踏实)
VD: 踏实 (tā shi), 心里踏实 (xīnlǐ tāshi)
Chữ “干” đọc thanh 1 “gān” (CAN - phồn thể 乾/干) khi mang nghĩa “khô ráo, sạch sẽ, cạn ly, đồ sấy khô”; đọc thanh 4 “gàn” (CÁN - phồn thể 幹) khi mang nghĩa “làm việc, thực hiện, tháo vát, cán bộ”.
khô, cạn, sạch sẽ (干净), đồ khô (饼干), cạn ly (干杯)
VD: 干净 (gān jìng), 饼干 (bǐng gān), 干杯 (gān bēi)
làm, làm việc; giỏi giang, tháo vát (能干); thân cây, cốt cán
VD: 干活儿 (gàn huór), 能干 (néng gàn), 干什么 (gàn shén me)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “踏实肯干”
Chữ ĐẠP (踏) là chữ hình thanh, gồm bộ Túc (⻊ - bàn chân) và chữ Đạp (沓 - dạt dào). Đặt bàn chân giẫm vững chãi xuống mặt đất, không run rẩy, từng bước tiến bước thực tế không hoang tưởng.
Bàn chân đạp xuống vững vàng Mặt trời tỏa rạng thênh thang bước đời. Bên TÚC (⻊) chữ ĐẠP (沓) song hành, Chữ ĐẠP (踏) vững bước công danh vẹn toàn.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 踏实肯干 [ĐẠP THỰC KHẲNG CAN] gồm 踏 (ĐẠP) + 实 (THỰC) + 肯 (KHẲNG) + 干 (CAN) → nghĩa tiếng Việt: "踏 (ĐẠP): Dẫm đạp, bước đi vững chắc trên mặt đất, giẫm lên.". 🦊
Phát âm "踏实肯干": 踏 tà (thanh 4 (51)) → 实 shí (thanh 2 (35)) → 肯 kěn (thanh 3 (214)) → 干 gān (thanh 1 (55)); lưu ý bật hơi rõ ở phụ âm đầu. 🦊

踏 (ĐẠP): Dẫm đạp, bước đi vững chắc trên mặt đất, giẫm lên.; 实 (THỰC): có thật, đúng sự thật; 肯 (KHẲNG): sẵn sàng; 干 (CAN): khô, cạn
Phồn thể: 踏實肯幹
Hán Việt: ĐẠP THỰC KHẲNG CAN
Tiếng Anh: step on, trample, tread on, walk; real, true; honest, sincere; willing; consent to, permit; dry, clean (gān), to do, to work (gàn)
Chữ “踏” (ĐẠP) đọc thanh 4 “tà” khi là động từ “bước chân lên, giẫm đạp”; chỉ đọc thanh 1 “tā” trong từ 踏实 (tāshi - vững chắc, yên tâm, chín chắn).
bước lên, đặt chân lên, giẫm đạp
VD: 脚踏实地 (jiǎotà-shídì), 践踏 (jiàn tà), 踏青 (tà qīng)
chắc chắn, điềm đạm; yên tâm, thanh thản (trong 踏实)
VD: 踏实 (tā shi), 心里踏实 (xīnlǐ tāshi)
Chữ “干” đọc thanh 1 “gān” (CAN - phồn thể 乾/干) khi mang nghĩa “khô ráo, sạch sẽ, cạn ly, đồ sấy khô”; đọc thanh 4 “gàn” (CÁN - phồn thể 幹) khi mang nghĩa “làm việc, thực hiện, tháo vát, cán bộ”.
khô, cạn, sạch sẽ (干净), đồ khô (饼干), cạn ly (干杯)
VD: 干净 (gān jìng), 饼干 (bǐng gān), 干杯 (gān bēi)
làm, làm việc; giỏi giang, tháo vát (能干); thân cây, cốt cán
VD: 干活儿 (gàn huór), 能干 (néng gàn), 干什么 (gàn shén me)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “踏实肯干”
Chữ ĐẠP (踏) là chữ hình thanh, gồm bộ Túc (⻊ - bàn chân) và chữ Đạp (沓 - dạt dào). Đặt bàn chân giẫm vững chãi xuống mặt đất, không run rẩy, từng bước tiến bước thực tế không hoang tưởng.
Bàn chân đạp xuống vững vàng Mặt trời tỏa rạng thênh thang bước đời. Bên TÚC (⻊) chữ ĐẠP (沓) song hành, Chữ ĐẠP (踏) vững bước công danh vẹn toàn.
Tập viết
Dùng trong câu
踏实肯干(相关词:践踏)
Cụm từ “踏实肯干” (ĐẠP THỰC KHẲNG CAN) — 踏 (ĐẠP): Dẫm đạp, bước đi vững chắc trên mặt đất, giẫm lên.; 实 (THỰC): có thật, đúng sự thật; 肯 (KHẲNG): sẵn sàng; 干 (CAN): khô, cạn; từ liên hệ: 践踏 (TIỄN ĐẠP: chà đạp, giày xéo, giẫm đạp (pháp luật, nhân phẩm)).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 踏实肯干
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Ý chí kiên định vượt qua mọi gian nan thử thách trên hành trình vạn dặm.
Âm Hán Việt: THẾ THƯỢNG VÔ NAN SỰ, CHỈ PHẠ HỮU TÂM NHÂN. ĐẠP BÌNH KHẢM KHẢ THÀNH ĐẠI ĐẠO, ĐẤU BÃI GIAN HIỂM HỰU XUẤT PHÁT.
“Trên đời không có việc gì khó, chỉ sợ lòng người không bền chí. San phẳng gập ghềnh thành đại lộ, vượt qua hiểm nguy lại tiếp tục lên đường.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Từ “踏实肯干” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 踏 (U+8E0F) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Dẫm đạp, bước đi vững chắc trên mặt đất, giẫm lên. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 踏 · 口 (Bộ KHẨU) (15 nét) · Pinyin: tà].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Dẫm đạp, bước đi vững chắc trên mặt đất, giẫm lên. Chữ ĐẠP (踏) là chữ hình thanh, gồm bộ Túc (⻊ - bàn chân) và chữ Đạp (沓 - dạt dào). Đặt bàn chân giẫm vững chãi xuống mặt đất, không run rẩy, từng bước tiến bước thực tế không hoang tưởng. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 踐踏 TIỄN ĐẠP (chà đạp, giày xéo, giẫm đạp (pháp luật, nhân phẩm)); 踏實 ĐẠP THỰC (vững tâm, an tâm, chắc chắn thiết thực); 腳踏實地 CƯỚC ĐẠP THỰC ĐỊA (Chân đạp đất thực tế, làm việc chắc chắn); 踏步 ĐẠP BỘ (Giậm chân tại chỗ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐẠP: dẫm đạp, bước đi vững chắc trên mặt đất, giẫm lên; thường gặp trong ngữ cảnh: 踐踏 TIỄN ĐẠP (chà đạp, giày xéo, giẫm đạp (pháp luật, nhân phẩm)); 踏實 ĐẠP THỰC (vững tâm, an tâm, chắc chắn thiết thực); 腳踏實地 CƯỚC ĐẠP THỰC ĐỊA (Chân đạp đất thực tế, làm việc chắc chắn); 踏步 ĐẠP BỘ (Giậm chân tại chỗ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 踏 (ĐẠP): Dẫm đạp, bước đi vững chắc trên mặt đất, giẫm lên. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (踐踏 TIỄN ĐẠP (chà đạp, giày xéo, giẫm đạp (pháp luật, nhân phẩm)); 踏實 ĐẠP THỰC (vững tâm, an tâm, chắc chắn thiết thực); 腳踏實地 CƯỚC ĐẠP THỰC ĐỊA (Chân đạp đất thực tế, làm việc chắc chắn); 踏步 ĐẠP BỘ (Giậm chân tại chỗ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đạp (踏): Dẫm đạp, bước đi vững chắc trên mặt đất, giẫm lên.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 踏 (âm đọc ĐẠP): Dẫm đạp, bước đi vững chắc trên mặt đất, giẫm lên. Từ vựng thường đàm: 踐踏 TIỄN ĐẠP (chà đạp, giày xéo, giẫm đạp (pháp luật, nhân phẩm)); 踏實 ĐẠP THỰC (vững tâm, an tâm, chắc chắn thiết thực); 腳踏實地 CƯỚC ĐẠP THỰC ĐỊA (Chân đạp đất thực tế, làm việc chắc chắn); 踏步 ĐẠP BỘ (Giậm chân tại chỗ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 踏 (âm chuẩn ĐẠP): Dẫm đạp, bước đi vững chắc trên mặt đất, giẫm lên.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐẠP (踏): Dẫm đạp, bước đi vững chắc trên mặt đất, giẫm lên; từ ghép thông dụng: 踐踏 TIỄN ĐẠP (chà đạp, giày xéo, giẫm đạp (pháp luật, nhân phẩm)); 踏實 ĐẠP THỰC (vững tâm, an tâm, chắc chắn thiết thực); 腳踏實地 CƯỚC ĐẠP THỰC ĐỊA (Chân đạp đất thực tế, làm việc chắc chắn); 踏步 ĐẠP BỘ (Giậm chân tại chỗ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 踏 [U+8E0F · ĐẠP · tà]: Dẫm đạp, bước đi vững chắc trên mặt đất, giẫm lên.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “踏实肯干”