Tiếng Anh: to traffic, to peddle, to sell (illicit goods)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “贩卖”
Chữ PHIẾN (贩, phồn thể: 販): thuộc bộ BỐI (貝), gồm 8 nét (4 nét phụ), thành phần: 贝 (BỐI) + 又 (HỰU). Từ ghép HSK: 贩卖 (PHIẾN MẠI: buôn bán (hàng lậu, vũ khí, người), tiếp thị dạo).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 贩卖 (PHIẾN MẠI) = 贩 (PHIẾN: người bán hàng rong, người buôn bán trên đường phố) + 卖 (MẠI: bán) → buôn bán (hàng lậu, vũ khí, người), tiếp thị dạo. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "贩卖" đọc là fàn (thanh 4) + mài (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

buôn bán (hàng lậu, vũ khí, người), tiếp thị dạo
Phồn thể: 販賣
Hán Việt: PHIẾN MẠI
Tiếng Anh: to traffic, to peddle, to sell (illicit goods)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “贩卖”
Chữ PHIẾN (贩, phồn thể: 販): thuộc bộ BỐI (貝), gồm 8 nét (4 nét phụ), thành phần: 贝 (BỐI) + 又 (HỰU). Từ ghép HSK: 贩卖 (PHIẾN MẠI: buôn bán (hàng lậu, vũ khí, người), tiếp thị dạo).
Tập viết
Dùng trong câu
海关部门近期加大了打击力度,严厉查处非法贩卖走私货物的行为。
Cơ quan hải quan gần đây đã tăng cường mạnh mẽ lực lượng trấn áp, nghiêm ngặt điều tra và xử lý hành vi buôn bán hàng lậu trái phép.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 贩卖
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “贩卖” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 贩 (U+8D29) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
người bán hàng rong, người bán hàng rong, người buôn bán trên đường phố. [Giản thể: 贩 ⇄ Phồn thể: 販 · 贝 (Bộ BỐI) (8 nét) · Pinyin: fàn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
người bán hàng rong, người bán hàng rong, người buôn bán trên đường phố. Chữ PHIẾN (贩, phồn thể: 販): thuộc bộ BỐI (貝), gồm 8 nét (4 nét phụ), thành phần: 贝 (BỐI) + 又 (HỰU). Từ ghép HSK: 贩卖 (PHIẾN MẠI: buôn bán (hàng lậu, vũ khí, người), tiếp thị dạo). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 販賣 PHIẾN MẠI (buôn bán (hàng lậu, vũ khí, người), tiếp thị dạo).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHIẾN: người bán hàng rong, người bán hàng rong, người buôn bán trên đường phố; thường gặp trong ngữ cảnh: 販賣 PHIẾN MẠI (buôn bán (hàng lậu, vũ khí, người), tiếp thị dạo).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 販 (PHIẾN): người bán hàng rong, người bán hàng rong, người buôn bán trên đường phố. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (販賣 PHIẾN MẠI (buôn bán (hàng lậu, vũ khí, người), tiếp thị dạo)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phiến (販): người bán hàng rong, người bán hàng rong, người buôn bán trên đường phố.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 販 (âm đọc PHIẾN): người bán hàng rong, người bán hàng rong, người buôn bán trên đường phố. Từ vựng thường đàm: 販賣 PHIẾN MẠI (buôn bán (hàng lậu, vũ khí, người), tiếp thị dạo).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 販 (âm chuẩn PHIẾN): người bán hàng rong, người bán hàng rong, người buôn bán trên đường phố.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHIẾN (販): người bán hàng rong, người bán hàng rong, người buôn bán trên đường phố; từ ghép thông dụng: 販賣 PHIẾN MẠI (buôn bán (hàng lậu, vũ khí, người), tiếp thị dạo).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 販 [U+8D29 · PHIẾN · fàn]: người bán hàng rong, người bán hàng rong, người buôn bán trên đường phố.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “贩卖”