Tiếng Anh: bean, pea, pulse
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “豆子”
Chữ ĐẬU (豆) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa chiếc bát gỗ hoặc đồng có chân đế cao và nắp đậy, dùng đựng thức ăn tế lễ thời cổ đại. Về sau, chữ ĐẬU (豆) được mượn (giả tá) để chỉ các loại cây họ đậu và hạt đậu — nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng gắn liền với ẩm thực phương Đông (như ĐẬU PHỤ, ĐẬU NHA). Khi làm bộ thủ, chữ vẫn giữ dấu ấn của chiếc bình cổ trong chữ LỄ (礼/禮) hay ĐĂNG (登).
Trên ngang nắp đậy vuông tròn, Giữa bầu chữ KHẨU (口) đựng món thức ăn. Dưới chân đế vững thăng bằng, Ấy là chữ ĐẬU (豆) hạt mầm tốt tươi.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 豆子 (ĐẬU TỬ) = 豆 (ĐẬU: hạt đậu, cây đậu, chiếc bát chân cao đựng đồ tế lễ thời cổ) + 子 (TỬ: con cái, đứa trẻ, mầm non kế thừa) → hạt đậu, các loại hạt đỗ. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

hạt đậu, các loại hạt đỗ
Phồn thể: 豆子
Hán Việt: ĐẬU TỬ
Tiếng Anh: bean, pea, pulse
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “豆子”
Chữ ĐẬU (豆) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa chiếc bát gỗ hoặc đồng có chân đế cao và nắp đậy, dùng đựng thức ăn tế lễ thời cổ đại. Về sau, chữ ĐẬU (豆) được mượn (giả tá) để chỉ các loại cây họ đậu và hạt đậu — nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng gắn liền với ẩm thực phương Đông (như ĐẬU PHỤ, ĐẬU NHA). Khi làm bộ thủ, chữ vẫn giữ dấu ấn của chiếc bình cổ trong chữ LỄ (礼/禮) hay ĐĂNG (登).
Trên ngang nắp đậy vuông tròn, Giữa bầu chữ KHẨU (口) đựng món thức ăn. Dưới chân đế vững thăng bằng, Ấy là chữ ĐẬU (豆) hạt mầm tốt tươi.
Tập viết
Dùng trong câu
国家大豆育种团队通过高通量基因编辑与分子辅助育种技术,成功培育出单株结荚饱满、豆子含油量极高的高产新品种。
Đội ngũ nhân giống đậu tương quốc gia thông qua công nghệ chọn giống hỗ trợ phân tử và chỉnh sửa gen thông lượng cao đã lai tạo thành công giống mới năng suất cao có quả kết đỗ trên từng cây mẩy căng, hạt đậu hạt đỗ có hàm lượng dầu cực kỳ cao.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 豆子
Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.
Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.
“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Khí phách hiên ngang trước cường quyền và tấm lòng nhân hậu hết mực vì thế hệ trẻ.
Âm Hán Việt: HOÀNH MI LÃNH ĐỐI THIÊN PHU CHỈ, PHỦ THỦ CAM VI NHŨ TỬ NGƯU.
“Trợn mắt lạnh lùng trước ngàn ngón tay chỉ trỏ của kẻ địch, cúi đầu cam tâm làm con trâu hiền phục vụ trẻ thơ và nhân dân.”
Bài thơ mở đầu Kinh Thi ca ngợi vẻ đẹp dịu dàng của người thiếu nữ và tình yêu trong sáng.
Âm Hán Việt: QUAN QUAN THƯ CƯU, TẠI HÀ CHI CHÂU. YỂU ĐIỆU THỤC NỮ, QUÂN TỬ HẢO CẦU.
“Tiếng chim thư cưu hòa vang trên bãi bồi giữa dòng sông. Người thiếu nữ dịu dàng nết na, xứng đôi cùng bậc quân tử.”
Từ “豆子” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 豆 (U+8C46) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Hạt đậu, cây đậu; chiếc bát chân cao đựng đồ tế lễ thời cổ. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 豆 · 豆 (Bộ ĐẬU) (7 nét) · Pinyin: dòuzi].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Hạt đậu, cây đậu; chiếc bát chân cao đựng đồ tế lễ thời cổ. Chữ ĐẬU (豆) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa chiếc bát gỗ hoặc đồng có chân đế cao và nắp đậy, dùng đựng thức ăn tế lễ thời cổ đại. Về sau, chữ ĐẬU (豆) được mượn (giả tá) để chỉ các loại cây họ đậu và hạt đậu — nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng gắn liền với ẩm thực phương Đông (như ĐẬU PHỤ, ĐẬU NHA). Khi làm bộ thủ, chữ vẫn giữ dấu ấn của chiếc bình cổ trong chữ LỄ (礼/禮) hay ĐĂNG (登). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 豆腐 ĐẬU HỦ (đậu phụ, đậu hũ); 土豆 THỔ ĐẬU (khoai tây); 豆餅 ĐẬU BÍNH (Đậu bính); 豆芽 ĐẬU NHA (Đậu nha); 赤豆 XÍCH ĐẬU (Xích đậu).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐẬU: hạt đậu, cây đậu; chiếc bát chân cao đựng đồ tế lễ thời cổ; thường gặp trong ngữ cảnh: 豆腐 ĐẬU HỦ (đậu phụ, đậu hũ); 土豆 THỔ ĐẬU (khoai tây); 豆餅 ĐẬU BÍNH (Đậu bính); 豆芽 ĐẬU NHA (Đậu nha); 赤豆 XÍCH ĐẬU (Xích đậu).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 豆 (ĐẬU): Hạt đậu, cây đậu; chiếc bát chân cao đựng đồ tế lễ thời cổ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (豆腐 ĐẬU HỦ (đậu phụ, đậu hũ); 土豆 THỔ ĐẬU (khoai tây); 豆餅 ĐẬU BÍNH (Đậu bính); 豆芽 ĐẬU NHA (Đậu nha); 赤豆 XÍCH ĐẬU (Xích đậu)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đậu (豆): Hạt đậu, cây đậu; chiếc bát chân cao đựng đồ tế lễ thời cổ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 豆 (âm đọc ĐẬU): Hạt đậu, cây đậu; chiếc bát chân cao đựng đồ tế lễ thời cổ. Từ vựng thường đàm: 豆腐 ĐẬU HỦ (đậu phụ, đậu hũ); 土豆 THỔ ĐẬU (khoai tây); 豆餅 ĐẬU BÍNH (Đậu bính); 豆芽 ĐẬU NHA (Đậu nha); 赤豆 XÍCH ĐẬU (Xích đậu).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 豆 (âm chuẩn ĐẬU): Hạt đậu, cây đậu; chiếc bát chân cao đựng đồ tế lễ thời cổ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐẬU (豆): Hạt đậu, cây đậu; chiếc bát chân cao đựng đồ tế lễ thời cổ; từ ghép thông dụng: 豆腐 ĐẬU HỦ (đậu phụ, đậu hũ); 土豆 THỔ ĐẬU (khoai tây); 豆餅 ĐẬU BÍNH (Đậu bính); 豆芽 ĐẬU NHA (Đậu nha); 赤豆 XÍCH ĐẬU (Xích đậu).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 豆 [U+8C46 · ĐẬU · dòuzi]: Hạt đậu, cây đậu; chiếc bát chân cao đựng đồ tế lễ thời cổ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “豆子”