Tiếng Anh: lesson, class; time, hour
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “课时”
Chữ KHÓA (课) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là bộ NGÔN (讠 - lời nói, lời giảng) biểu ý, bên phải là chữ QUẢ (果 - trái ngọt trên cây MỘC 木) biểu âm. Trong lớp học, từng lời giảng giải tâm huyết của người thầy (NGÔN) sẽ ươm mầm tri thức để học trò gặt hái được quả ngọt thành tựu (QUẢ). Vì vậy, chữ KHÓA dùng để chỉ bài học, tiết học, khóa học, nhắc nhở mỗi giờ lên lớp đều là hạt giống quý báu cho tương lai.
Lời NGÔN (讠) thầy giảng thiết tha Bên cây MỘC (木) trổ QUẢ (果) hoa ngọt lành Mỗi bài học nhỏ chân thành Vun trồng tri thức trưởng thành mai sau.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 课时 [KHOÁ THỜI] gồm 课 (KHOÁ) + 时 (THỜI) → nghĩa tiếng Việt: "课 (KHOÁ): bài học, tiết học". 🦊
Phát âm "课时": 课 kè (thanh 4 (51)) → 时 shí (thanh 2 (35)); lưu ý bật hơi rõ ở phụ âm đầu. 🦊

课 (KHOÁ): bài học, tiết học; 时 (THỜI): thời gian, giờ
Phồn thể: 課時
Hán Việt: KHOÁ THỜI
Tiếng Anh: lesson, class; time, hour
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “课时”
Chữ KHÓA (课) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là bộ NGÔN (讠 - lời nói, lời giảng) biểu ý, bên phải là chữ QUẢ (果 - trái ngọt trên cây MỘC 木) biểu âm. Trong lớp học, từng lời giảng giải tâm huyết của người thầy (NGÔN) sẽ ươm mầm tri thức để học trò gặt hái được quả ngọt thành tựu (QUẢ). Vì vậy, chữ KHÓA dùng để chỉ bài học, tiết học, khóa học, nhắc nhở mỗi giờ lên lớp đều là hạt giống quý báu cho tương lai.
Lời NGÔN (讠) thầy giảng thiết tha Bên cây MỘC (木) trổ QUẢ (果) hoa ngọt lành Mỗi bài học nhỏ chân thành Vun trồng tri thức trưởng thành mai sau.
Tập viết
Dùng trong câu
课时(相关词:课程)
Cụm từ “课时” (KHOÁ THỜI) — 课 (KHOÁ): bài học, tiết học; 时 (THỜI): thời gian, giờ; từ liên hệ: 课程 (KHOÁ TRÌNH: khóa học, môn học, chương trình học).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 课时
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Từ “课时” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 课 (U+8BFE) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
bài học, tiết học. [Giản thể: 课 ⇄ Phồn thể: 課 · 讠 (Bộ NGÔN) (10 nét) · Pinyin: kè].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
bài học, tiết học. Chữ KHÓA (课) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là bộ NGÔN (讠 - lời nói, lời giảng) biểu ý, bên phải là chữ QUẢ (果 - trái ngọt trên cây MỘC 木) biểu âm. Trong lớp học, từng lời giảng giải tâm huyết của người thầy (NGÔN) sẽ ươm mầm tri thức để học trò gặt hái được quả ngọt thành tựu (QUẢ). Vì vậy, chữ KHÓA dùng để chỉ bài học, tiết học, khóa học, nhắc nhở mỗi giờ lên lớp đều là hạt giống quý báu cho tương lai. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 課程 KHOÁ TRÌNH (khóa học, môn học, chương trình học); 功課 CÔNG KHOÁ (bài vở, bài học tập; công tác chuẩn bị); 課題 KHOÁ ĐỀ (đề tài nghiên cứu khoa học; vấn đề lớn); 曠課 KHOÁNG KHOÁ (trốn học, bỏ tiết không có lý do).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc KHOÁ: bài học, tiết học; thường gặp trong ngữ cảnh: 課程 KHOÁ TRÌNH (khóa học, môn học, chương trình học); 功課 CÔNG KHOÁ (bài vở, bài học tập; công tác chuẩn bị); 課題 KHOÁ ĐỀ (đề tài nghiên cứu khoa học; vấn đề lớn); 曠課 KHOÁNG KHOÁ (trốn học, bỏ tiết không có lý do).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 課 (KHOÁ): bài học, tiết học. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (課程 KHOÁ TRÌNH (khóa học, môn học, chương trình học); 功課 CÔNG KHOÁ (bài vở, bài học tập; công tác chuẩn bị); 課題 KHOÁ ĐỀ (đề tài nghiên cứu khoa học; vấn đề lớn); 曠課 KHOÁNG KHOÁ (trốn học, bỏ tiết không có lý do)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Khoá (課): bài học, tiết học.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 課 (âm đọc KHOÁ): bài học, tiết học. Từ vựng thường đàm: 課程 KHOÁ TRÌNH (khóa học, môn học, chương trình học); 功課 CÔNG KHOÁ (bài vở, bài học tập; công tác chuẩn bị); 課題 KHOÁ ĐỀ (đề tài nghiên cứu khoa học; vấn đề lớn); 曠課 KHOÁNG KHOÁ (trốn học, bỏ tiết không có lý do).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 課 (âm chuẩn KHOÁ): bài học, tiết học.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc KHOÁ (課): bài học, tiết học; từ ghép thông dụng: 課程 KHOÁ TRÌNH (khóa học, môn học, chương trình học); 功課 CÔNG KHOÁ (bài vở, bài học tập; công tác chuẩn bị); 課題 KHOÁ ĐỀ (đề tài nghiên cứu khoa học; vấn đề lớn); 曠課 KHOÁNG KHOÁ (trốn học, bỏ tiết không có lý do).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 課 [U+8BFE · KHOÁ · kè]: bài học, tiết học.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “课时”