Tiếng Anh: tone of voice, mood, manner of speaking
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “语气”
Chữ NGỮ (语) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bộ Ngôn (讠) và chữ Ngô (吾: Ngũ 五 + Khẩu 口 = chính ta). Lời nói xuất phát từ sâu thẳm tâm can của chính bản thân mình (ngô) để giao tiếp sẻ chia cùng vạn vật.
Nói ra năm nét rõ ràng Tiếng lòng của chính ta mang gửi người. Lời NGÔN (讠) NGŨ (五) KHẨU (口) rạng ngời, Chữ NGỮ (语) gắn kết tình người bốn phương.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 语气 (NGỮ KHÍ) = 语 (NGỮ: ngôn ngữ, lời nói, trao đổi trò chuyện bộc bạch tâm tình) + 气 (KHÍ: không khí, sinh khí, hơi thở nuôi dưỡng vạn vật) → ngữ khí, giọng điệu, sắc thái giọng nói. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "语气" đọc là yǔ (thanh 3) + qì (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

ngữ khí, giọng điệu, sắc thái giọng nói
Phồn thể: 語氣
Hán Việt: NGỮ KHÍ
Tiếng Anh: tone of voice, mood, manner of speaking
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “语气”
Chữ NGỮ (语) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bộ Ngôn (讠) và chữ Ngô (吾: Ngũ 五 + Khẩu 口 = chính ta). Lời nói xuất phát từ sâu thẳm tâm can của chính bản thân mình (ngô) để giao tiếp sẻ chia cùng vạn vật.
Nói ra năm nét rõ ràng Tiếng lòng của chính ta mang gửi người. Lời NGÔN (讠) NGŨ (五) KHẨU (口) rạng ngời, Chữ NGỮ (语) gắn kết tình người bốn phương.
Tập viết
Dùng trong câu
在进行国际多边外交谈判与学术交流沟通时,发言人应当始终保持沉着自信、不卑不亢的坚定语气。
Khi tiến hành đàm phán ngoại giao đa phương quốc tế và giao lưu trao đổi học thuật, người phát ngôn cần luôn giữ vững ngữ khí kiên định, điềm tĩnh tự tin, không tự ti cũng không kiêu ngạo.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 语气
Bức tranh thủy mặc thanh tịnh của núi rừng sau cơn mưa thu.
Âm Hán Việt: KHÔNG SƠN TÂN VŨ HẬU, THIÊN KHÍ VÃN LAI THU. MINH NGUYỆT TÙNG GIAN CHIẾU, THANH TUYỀN THẠCH THƯỢNG LƯU.
“Núi vắng sau cơn mưa mới tạnh, tiết trời chiều buông thấm đượm sắc thu. Trăng sáng chiếu qua kẽ thông già, suối trong chảy róc rách trên mặt đá.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “语气” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 语 (U+8BED) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
ngôn ngữ, tục ngữ
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Ngôn ngữ, lời nói, trao đổi trò chuyện bộc bạch tâm tình. Chữ NGỮ (语) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bộ Ngôn (讠) và chữ Ngô (吾: Ngũ 五 + Khẩu 口 = chính ta). Lời nói xuất phát từ sâu thẳm tâm can của chính bản thân mình (ngô) để giao tiếp sẻ chia cùng vạn vật. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 漢語 HÁN NGỮ (tiếng Trung, tiếng Hán); 詞語 TỪ NGỮ (từ ngữ, từ vựng); 語法 NGỮ PHÁP (ngữ pháp); 語言 NGỮ NGÔN (ngôn ngữ, tiếng nói); 成語 THÀNH NGỮ (thành ngữ); 謎語 MÊ NGỮ (câu đố, điều bí ẩn).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
ngứa ngáy
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 語 (NGỮ): Ngôn ngữ, lời nói, trao đổi trò chuyện bộc bạch tâm tình. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (漢語 HÁN NGỮ (tiếng Trung, tiếng Hán); 詞語 TỪ NGỮ (từ ngữ, từ vựng); 語法 NGỮ PHÁP (ngữ pháp); 語言 NGỮ NGÔN (ngôn ngữ, tiếng nói); 成語 THÀNH NGỮ (thành ngữ); 謎語 MÊ NGỮ (câu đố, điều bí ẩn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ngữ (語): Ngôn ngữ, lời nói, trao đổi trò chuyện bộc bạch tâm tình.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 語 (âm đọc NGỮ): Ngôn ngữ, lời nói, trao đổi trò chuyện bộc bạch tâm tình. Từ vựng thường đàm: 漢語 HÁN NGỮ (tiếng Trung, tiếng Hán); 詞語 TỪ NGỮ (từ ngữ, từ vựng); 語法 NGỮ PHÁP (ngữ pháp); 語言 NGỮ NGÔN (ngôn ngữ, tiếng nói); 成語 THÀNH NGỮ (thành ngữ); 謎語 MÊ NGỮ (câu đố, điều bí ẩn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 語 (âm chuẩn NGỮ): Ngôn ngữ, lời nói, trao đổi trò chuyện bộc bạch tâm tình.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 語 [U+8BED · NGỮ · yǔ]: Ngôn ngữ, lời nói, trao đổi trò chuyện bộc bạch tâm tình.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “语气”