Tiếng Anh: to explain, to lecture, explanation, commentary
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “讲解”
Chữ GIẢNG (讲, phồn thể: 講): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 6 nét (4 nét phụ). Từ ghép HSK: 讲究 (GIẢNG CỨU: chú trọng, cầu kỳ, tinh tế; sành điệu), 讲座 (GIẢNG TOẠ: buổi tọa đàm, bài thuyết trình, bài giảng chuyên đề), 演讲 (DIỄN GIẢNG: thuyết trình, diễn thuyết, bài phát biểu).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 讲解 (GIẢNG GIẢI) = 讲 (GIẢNG: giảng, nói, giảng giải) + 解 (GIẢI: tháo gỡ, hóa giải khó khăn, giải thích rõ ràng) → giải thích thuyết minh, giảng giải giảng giải cặn kẽ. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 3 — trầm giọng xuống đáy rồi hơi nảy nhẹ lên nhé! 🦊💫

giải thích thuyết minh, giảng giải giảng giải cặn kẽ
Phồn thể: 講解
Hán Việt: GIẢNG GIẢI
Tiếng Anh: to explain, to lecture, explanation, commentary
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “讲解”
Chữ GIẢNG (讲, phồn thể: 講): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 6 nét (4 nét phụ). Từ ghép HSK: 讲究 (GIẢNG CỨU: chú trọng, cầu kỳ, tinh tế; sành điệu), 讲座 (GIẢNG TOẠ: buổi tọa đàm, bài thuyết trình, bài giảng chuyên đề), 演讲 (DIỄN GIẢNG: thuyết trình, diễn thuyết, bài phát biểu).
Tập viết
Dùng trong câu
在全国科技开放日活动中,两院院士亲自在一线大科学装置模型前为来自偏远山区的中小学生深入浅出地讲解受控核聚变物理原理。
Trong hoạt động Ngày Mở cửa Khoa học Kỹ thuật Toàn quốc, các Viện sĩ hai Viện Hàn lâm đã đích thân đứng trước mô hình thiết bị khoa học lớn tuyến đầu để giảng giải cặn kẽ giải thích thuyết minh sâu sắc mà dễ hiểu cho các em học sinh tiểu học và trung học vùng núi xa xôi về nguyên lý vật lý nhiệt hạch hạt nhân có kiểm soát.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 讲解
Tâm huyết sáng tác văn chương: Từng trang chữ đều thấm đẫm nỗi niềm nhân thế.
Âm Hán Việt: MÃN CHỈ HOANG ĐƯỜNG NGÔN, NHẤT BẢ TÂN TOAN LỆ. ĐÔ VÂN TÁC GIẢ SI, THÙY GIẢI KỲ TRUNG VỊ?
“Đầy trang giấy những lời tưởng chừng hoang đường, mà ẩn chứa cả vốc lệ chua xót. Đều bảo kẻ viết sách là si ngốc, ai thấu hiểu được hương vị sâu xa ở bên trong?”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “讲解” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 讲 (U+8BB2) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
giảng, nói, giảng giải; kể (chuyện). [Giản thể: 讲 ⇄ Phồn thể: 講 · 讠 (Bộ NGÔN) (6 nét) · Pinyin: jiǎngjiě].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
giảng, nói, giảng giải; kể (chuyện). Chữ GIẢNG (讲, phồn thể: 講): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 6 nét (4 nét phụ). Từ ghép HSK: 讲究 (GIẢNG CỨU: chú trọng, cầu kỳ, tinh tế; sành điệu), 讲座 (GIẢNG TOẠ: buổi tọa đàm, bài thuyết trình, bài giảng chuyên đề), 演讲 (DIỄN GIẢNG: thuyết trình, diễn thuyết, bài phát biểu). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 講究 GIẢNG CỨU (chú trọng, cầu kỳ, tinh tế; sành điệu); 講座 GIẢNG TOẠ (buổi tọa đàm, bài thuyết trình, bài giảng chuyên đề); 演講 DIỄN GIẢNG (thuyết trình, diễn thuyết, bài phát biểu).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc GIẢNG: giảng, nói, giảng giải; kể (chuyện); thường gặp trong ngữ cảnh: 講究 GIẢNG CỨU (chú trọng, cầu kỳ, tinh tế; sành điệu); 講座 GIẢNG TOẠ (buổi tọa đàm, bài thuyết trình, bài giảng chuyên đề); 演講 DIỄN GIẢNG (thuyết trình, diễn thuyết, bài phát biểu).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 講 (GIẢNG): giảng, nói, giảng giải; kể (chuyện). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (講究 GIẢNG CỨU (chú trọng, cầu kỳ, tinh tế; sành điệu); 講座 GIẢNG TOẠ (buổi tọa đàm, bài thuyết trình, bài giảng chuyên đề); 演講 DIỄN GIẢNG (thuyết trình, diễn thuyết, bài phát biểu)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Giảng (講): giảng, nói, giảng giải; kể (chuyện).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 講 (âm đọc GIẢNG): giảng, nói, giảng giải; kể (chuyện). Từ vựng thường đàm: 講究 GIẢNG CỨU (chú trọng, cầu kỳ, tinh tế; sành điệu); 講座 GIẢNG TOẠ (buổi tọa đàm, bài thuyết trình, bài giảng chuyên đề); 演講 DIỄN GIẢNG (thuyết trình, diễn thuyết, bài phát biểu).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 講 (âm chuẩn GIẢNG): giảng, nói, giảng giải; kể (chuyện).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc GIẢNG (講): giảng, nói, giảng giải; kể (chuyện); từ ghép thông dụng: 講究 GIẢNG CỨU (chú trọng, cầu kỳ, tinh tế; sành điệu); 講座 GIẢNG TOẠ (buổi tọa đàm, bài thuyết trình, bài giảng chuyên đề); 演講 DIỄN GIẢNG (thuyết trình, diễn thuyết, bài phát biểu).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 講 [U+8BB2 · GIẢNG · jiǎngjiě]: giảng, nói, giảng giải; kể (chuyện).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “讲解”