Tiếng Anh: to tell about, to narrate, to relate, to recount
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “讲述”
Chữ GIẢNG (讲, phồn thể: 講): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 6 nét (4 nét phụ). Từ ghép HSK: 讲究 (GIẢNG CỨU: chú trọng, cầu kỳ, tinh tế; sành điệu), 讲座 (GIẢNG TOẠ: buổi tọa đàm, bài thuyết trình, bài giảng chuyên đề), 演讲 (DIỄN GIẢNG: thuyết trình, diễn thuyết, bài phát biểu).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 讲述 (GIẢNG THUẬT) = 讲 (GIẢNG: giảng, nói, giảng giải) + 述 (THUẬT: kể lại, trình bày, bày tỏ) → kể lại, thuật lại, trình bày. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "讲述" đọc là jiǎng (thanh 3) + shù (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

kể lại, thuật lại, trình bày
Phồn thể: 講述
Hán Việt: GIẢNG THUẬT
Tiếng Anh: to tell about, to narrate, to relate, to recount
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “讲述”
Chữ GIẢNG (讲, phồn thể: 講): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 6 nét (4 nét phụ). Từ ghép HSK: 讲究 (GIẢNG CỨU: chú trọng, cầu kỳ, tinh tế; sành điệu), 讲座 (GIẢNG TOẠ: buổi tọa đàm, bài thuyết trình, bài giảng chuyên đề), 演讲 (DIỄN GIẢNG: thuyết trình, diễn thuyết, bài phát biểu).
Tập viết
Dùng trong câu
这部纪录片详细讲述了几代人坚守大山的故事。
Bộ phim tài liệu này kể chi tiết câu chuyện nhiều thế hệ bám trụ nơi núi cao.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 讲述
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “讲述” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 讲 (U+8BB2) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
giảng, nói, giảng giải; kể (chuyện). [Giản thể: 讲 ⇄ Phồn thể: 講 · 讠 (Bộ NGÔN) (6 nét) · Pinyin: jiǎng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
giảng, nói, giảng giải; kể (chuyện). Chữ GIẢNG (讲, phồn thể: 講): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 6 nét (4 nét phụ). Từ ghép HSK: 讲究 (GIẢNG CỨU: chú trọng, cầu kỳ, tinh tế; sành điệu), 讲座 (GIẢNG TOẠ: buổi tọa đàm, bài thuyết trình, bài giảng chuyên đề), 演讲 (DIỄN GIẢNG: thuyết trình, diễn thuyết, bài phát biểu). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 講究 GIẢNG CỨU (chú trọng, cầu kỳ, tinh tế; sành điệu); 講座 GIẢNG TOẠ (buổi tọa đàm, bài thuyết trình, bài giảng chuyên đề); 演講 DIỄN GIẢNG (thuyết trình, diễn thuyết, bài phát biểu).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc GIẢNG: giảng, nói, giảng giải; kể (chuyện); thường gặp trong ngữ cảnh: 講究 GIẢNG CỨU (chú trọng, cầu kỳ, tinh tế; sành điệu); 講座 GIẢNG TOẠ (buổi tọa đàm, bài thuyết trình, bài giảng chuyên đề); 演講 DIỄN GIẢNG (thuyết trình, diễn thuyết, bài phát biểu).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 講 (GIẢNG): giảng, nói, giảng giải; kể (chuyện). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (講究 GIẢNG CỨU (chú trọng, cầu kỳ, tinh tế; sành điệu); 講座 GIẢNG TOẠ (buổi tọa đàm, bài thuyết trình, bài giảng chuyên đề); 演講 DIỄN GIẢNG (thuyết trình, diễn thuyết, bài phát biểu)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Giảng (講): giảng, nói, giảng giải; kể (chuyện).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 講 (âm đọc GIẢNG): giảng, nói, giảng giải; kể (chuyện). Từ vựng thường đàm: 講究 GIẢNG CỨU (chú trọng, cầu kỳ, tinh tế; sành điệu); 講座 GIẢNG TOẠ (buổi tọa đàm, bài thuyết trình, bài giảng chuyên đề); 演講 DIỄN GIẢNG (thuyết trình, diễn thuyết, bài phát biểu).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 講 (âm chuẩn GIẢNG): giảng, nói, giảng giải; kể (chuyện).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc GIẢNG (講): giảng, nói, giảng giải; kể (chuyện); từ ghép thông dụng: 講究 GIẢNG CỨU (chú trọng, cầu kỳ, tinh tế; sành điệu); 講座 GIẢNG TOẠ (buổi tọa đàm, bài thuyết trình, bài giảng chuyên đề); 演講 DIỄN GIẢNG (thuyết trình, diễn thuyết, bài phát biểu).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 講 [U+8BB2 · GIẢNG · jiǎng]: giảng, nói, giảng giải; kể (chuyện).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “讲述”