Tiếng Anh: tourist, visitor, sightseer
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “游客”
Chữ DU (游) là chữ hội ý, vẽ đứa trẻ (子) đang bơi tung tăng dưới dòng nước (氵) rợp bóng cờ bay. Bơi lội thảnh thơi tự do như cá trong nước, mở rộng thành ngao du sơn thủy, mở mang tầm mắt.
Dưới cờ nước chảy êm trôi Đứa trẻ bơi lội vui chơi sóng cồn. Bên THỦY (氵) PHƯƠNG (方) TỬ (子) tung tăng, Chữ DU (游) sải cánh vượt ngàn sóng khơi.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “游客”
💡 游客 (DU KHÁCH) = 游 (DU: bơi lội dưới nước, du ngoạn, dạo chơi thong thả) + 客 (KHÁCH: khách, người lữ hành, khách hàng) → du khách, khách du lịch tham quan. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

du khách, khách du lịch tham quan
Phồn thể: 遊客
Hán Việt: DU KHÁCH
Tiếng Anh: tourist, visitor, sightseer
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “游客”
Chữ DU (游) là chữ hội ý, vẽ đứa trẻ (子) đang bơi tung tăng dưới dòng nước (氵) rợp bóng cờ bay. Bơi lội thảnh thơi tự do như cá trong nước, mở rộng thành ngao du sơn thủy, mở mang tầm mắt.
Dưới cờ nước chảy êm trôi Đứa trẻ bơi lội vui chơi sóng cồn. Bên THỦY (氵) PHƯƠNG (方) TỬ (子) tung tăng, Chữ DU (游) sải cánh vượt ngàn sóng khơi.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “游客”
Dùng trong câu
节假日期间,来自全球的数万名中外游客纷至沓来,亲身领略世界文化遗产故宫的博大精深。
Trong dịp ngày nghỉ lễ, hàng vạn khách du lịch du khách trong và ngoài nước từ khắp nơi trên toàn cầu nườm nượp kéo tới, đích thân thưởng ngoạn sự uyên bác sâu rộng của Di sản Văn hóa Thế giới Cố Cung.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 游客
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Niềm vui hiếu khách nồng hậu khi có bạn hiền ghé thăm nhà.
Âm Hán Việt: HOA ĐƯỜNG BẤT TẰNG DUYÊN KHÁCH TẢO, BỒNG MÔN KIM THỦY VỊ QUÂN KHAI. BÀN TÔN THỊ VIỄN VÔ KIÊM VỊ, TÔN TỬU GIA BẦN CHỈ CỰU PHÔI.
“Lối hoa chưa từng vì khách mà quét, cửa cỏ hôm nay mới vì người mà mở. Chợ xa mâm cơm chẳng có nhiều món, nhà nghèo chén rượu chỉ có rượu cũ.”
Từ “游客” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 游 (U+6E38) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Bơi lội dưới nước, du ngoạn, dạo chơi thong thả. [Giản thể: 游 ⇄ Phồn thể: 遊 · 氵 (Bộ TAM CHẤM THỦY) (12 nét) · Pinyin: yóukè].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Bơi lội dưới nước, du ngoạn, dạo chơi thong thả. Chữ DU (游) là chữ hội ý, vẽ đứa trẻ (子) đang bơi tung tăng dưới dòng nước (氵) rợp bóng cờ bay. Bơi lội thảnh thơi tự do như cá trong nước, mở rộng thành ngao du sơn thủy, mở mang tầm mắt. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 旅游 LỮ DU (du lịch); 游泳 DU VỊNH (bơi lội); 游戲 DU HÍ (trò chơi); 導遊 ĐẠO DU (hướng dẫn viên du lịch); 遊覽 DU LÃM (tham quan, du ngoạn, vãn cảnh); 上游 THƯỢNG DU (thượng nguồn (sông); đứng ở vị trí thượng lưu dẫn đầu).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc DU: bơi lội dưới nước, du ngoạn, dạo chơi thong thả; thường gặp trong ngữ cảnh: 旅游 LỮ DU (du lịch); 游泳 DU VỊNH (bơi lội); 游戲 DU HÍ (trò chơi); 導遊 ĐẠO DU (hướng dẫn viên du lịch); 遊覽 DU LÃM (tham quan, du ngoạn, vãn cảnh); 上游 THƯỢNG DU (thượng nguồn (sông); đứng ở vị trí thượng lưu dẫn đầu).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 遊 (DU): Bơi lội dưới nước, du ngoạn, dạo chơi thong thả. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (旅游 LỮ DU (du lịch); 游泳 DU VỊNH (bơi lội); 游戲 DU HÍ (trò chơi); 導遊 ĐẠO DU (hướng dẫn viên du lịch); 遊覽 DU LÃM (tham quan, du ngoạn, vãn cảnh); 上游 THƯỢNG DU (thượng nguồn (sông); đứng ở vị trí thượng lưu dẫn đầu)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Du (遊): Bơi lội dưới nước, du ngoạn, dạo chơi thong thả.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 遊 (âm đọc DU): Bơi lội dưới nước, du ngoạn, dạo chơi thong thả. Từ vựng thường đàm: 旅游 LỮ DU (du lịch); 游泳 DU VỊNH (bơi lội); 游戲 DU HÍ (trò chơi); 導遊 ĐẠO DU (hướng dẫn viên du lịch); 遊覽 DU LÃM (tham quan, du ngoạn, vãn cảnh); 上游 THƯỢNG DU (thượng nguồn (sông); đứng ở vị trí thượng lưu dẫn đầu).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 遊 (âm chuẩn DU): Bơi lội dưới nước, du ngoạn, dạo chơi thong thả.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc DU (遊): Bơi lội dưới nước, du ngoạn, dạo chơi thong thả; từ ghép thông dụng: 旅游 LỮ DU (du lịch); 游泳 DU VỊNH (bơi lội); 游戲 DU HÍ (trò chơi); 導遊 ĐẠO DU (hướng dẫn viên du lịch); 遊覽 DU LÃM (tham quan, du ngoạn, vãn cảnh); 上游 THƯỢNG DU (thượng nguồn (sông); đứng ở vị trí thượng lưu dẫn đầu).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 遊 [U+6E38 · DU · yóukè]: Bơi lội dưới nước, du ngoạn, dạo chơi thong thả.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “游客”