Tiếng Anh: to record, record, minutes, notes
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “记录”
Chữ KÝ (记 / 記) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ NGÔN (讠/ 言 - lời nói, văn tự) biểu ý và chữ KỶ (己 - sợi dây thắt nút, bản thân) vừa biểu âm vừa gợi nghĩa. Thời thượng cổ, người xưa thắt nút dây để ghi nhớ sự việc, về sau dùng ngôn từ chép lại thành văn bản. Chữ KÝ nhắc nhở mỗi người biết lắng nghe lời hay ý đẹp và khắc ghi làm hành trang tri thức suốt đời.
Bên trái bộ NGÔN những lời hay, Bên phải chữ KỶ sợi dây quây. Lời nói khắc ghi vào tâm khảm, Chữ KÝ lưu truyền suốt tháng ngày.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 记录 (KÝ LỤC) = 记 (KÝ: ghi nhớ, ghi chép, ký ức) + 录 (LỤC: sao chép, viết ra, ghi lại) → ghi chép, ghi lại. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "记录" đọc là jì (thanh 4) + lù (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

ghi chép, ghi lại; biên bản, kỷ lục
Phồn thể: 記錄
Hán Việt: KÝ LỤC
Tiếng Anh: to record, record, minutes, notes
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “记录”
Chữ KÝ (记 / 記) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ NGÔN (讠/ 言 - lời nói, văn tự) biểu ý và chữ KỶ (己 - sợi dây thắt nút, bản thân) vừa biểu âm vừa gợi nghĩa. Thời thượng cổ, người xưa thắt nút dây để ghi nhớ sự việc, về sau dùng ngôn từ chép lại thành văn bản. Chữ KÝ nhắc nhở mỗi người biết lắng nghe lời hay ý đẹp và khắc ghi làm hành trang tri thức suốt đời.
Bên trái bộ NGÔN những lời hay, Bên phải chữ KỶ sợi dây quây. Lời nói khắc ghi vào tâm khảm, Chữ KÝ lưu truyền suốt tháng ngày.
Tập viết
Dùng trong câu
在野外生态考察过程中,考察队员们用高精度红外相机详细记录了雪豹种群的活动轨迹。
Trong quá trình khảo sát sinh thái dã ngoại, các thành viên đoàn khảo sát đã dùng máy ảnh hồng ngoại độ nét cao ghi chép chi tiết về quỹ đạo hoạt động của đàn báo tuyết.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 记录
Sự tử tế chân thành của người lao động bình dị khiến tâm hồn con người bừng tỉnh và lớn lên.
“Chuyện nhỏ ấy cho đến tận bây giờ tôi vẫn thường nhớ lại. Cũng nhờ đó mà tôi vượt qua nỗi thống khổ, nỗ lực tự soi xét lại chính bản thân mình.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “记录” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 记 (U+8BB0) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
du kí, nhật kí
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Ghi nhớ, ghi chép; ký ức, nhật ký, dấu hiệu. Chữ KÝ (记 / 記) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ NGÔN (讠/ 言 - lời nói, văn tự) biểu ý và chữ KỶ (己 - sợi dây thắt nút, bản thân) vừa biểu âm vừa gợi nghĩa. Thời thượng cổ, người xưa thắt nút dây để ghi nhớ sự việc, về sau dùng ngôn từ chép lại thành văn bản. Chữ KÝ nhắc nhở mỗi người biết lắng nghe lời hay ý đẹp và khắc ghi làm hành trang tri thức suốt đời. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 記得 KÝ ĐẮC (nhớ, ghi nhớ trong tâm trí); 忘記 VONG KÝ (quên, lãng quên); 筆記本 BÚT KÝ BẢN (máy tính xách tay, sổ tay ghi chép); 記者 KÝ GIẢ (phóng viên, nhà báo); 日記 NHẬT KÝ (nhật ký); 登記 ĐĂNG KÝ (đăng ký, ghi danh, vào sổ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc KÝ: ghi nhớ, ghi chép; ký ức, nhật ký, dấu hiệu; thường gặp trong ngữ cảnh: 記得 KÝ ĐẮC (nhớ, ghi nhớ trong tâm trí); 忘記 VONG KÝ (quên, lãng quên); 筆記本 BÚT KÝ BẢN (máy tính xách tay, sổ tay ghi chép); 記者 KÝ GIẢ (phóng viên, nhà báo); 日記 NHẬT KÝ (nhật ký); 登記 ĐĂNG KÝ (đăng ký, ghi danh, vào sổ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 記 (KÝ): Ghi nhớ, ghi chép; ký ức, nhật ký, dấu hiệu. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (記得 KÝ ĐẮC (nhớ, ghi nhớ trong tâm trí); 忘記 VONG KÝ (quên, lãng quên); 筆記本 BÚT KÝ BẢN (máy tính xách tay, sổ tay ghi chép); 記者 KÝ GIẢ (phóng viên, nhà báo); 日記 NHẬT KÝ (nhật ký); 登記 ĐĂNG KÝ (đăng ký, ghi danh, vào sổ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ký (記): Ghi nhớ, ghi chép; ký ức, nhật ký, dấu hiệu.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 記 (âm đọc KÝ): Ghi nhớ, ghi chép; ký ức, nhật ký, dấu hiệu. Từ vựng thường đàm: 記得 KÝ ĐẮC (nhớ, ghi nhớ trong tâm trí); 忘記 VONG KÝ (quên, lãng quên); 筆記本 BÚT KÝ BẢN (máy tính xách tay, sổ tay ghi chép); 記者 KÝ GIẢ (phóng viên, nhà báo); 日記 NHẬT KÝ (nhật ký); 登記 ĐĂNG KÝ (đăng ký, ghi danh, vào sổ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 記 (âm chuẩn KÝ): Ghi nhớ, ghi chép; ký ức, nhật ký, dấu hiệu.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 記 [U+8BB0 · KÝ · jì]: Ghi nhớ, ghi chép; ký ức, nhật ký, dấu hiệu.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “记录”