Tiếng Anh: to concentrate, to focus, centralized
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “集中”
Chữ TẬP (集) là chữ hội ý có kết cấu trên dưới, gồm bộ CHUY (隹 - loài chim đuôi ngắn) ở phía trên và bộ MỘC (木 - cây cối) ở phía dưới. Trong Giáp cốt văn, phía trên vẽ tới ba con chim (雥) cùng bay về đậu ríu rít trên một ngọn cây, về sau được tinh giản còn một bộ CHUY (隹). Hình ảnh đàn chim từ bốn phương tụ hội về đậu trên cành cây xanh mát đã diễn tả sinh động nghĩa gốc là quần tụ, tập hợp, hội họp và gom góp lại thành một chỉnh thể thống nhất.
Cánh chim bộ CHUY (隹) trên cành, Đậu trên cây MỘC (木) lá xanh sum vầy. Chữ TẬP (集) hội tụ nơi đây, Muôn chim về tổ đong đầy niềm vui.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 集中 (TẬP TRUNG) = 集 (TẬP: tập hợp, tụ họp, sưu tập) + 中 (TRUNG: ở giữa, trung tâm, bên trong) → tập trung, gom lại. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "集中" đọc là jí (thanh 2) + zhōng (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

tập trung, gom lại
Phồn thể: 集中
Hán Việt: TẬP TRUNG
Tiếng Anh: to concentrate, to focus, centralized
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “集中”
Chữ TẬP (集) là chữ hội ý có kết cấu trên dưới, gồm bộ CHUY (隹 - loài chim đuôi ngắn) ở phía trên và bộ MỘC (木 - cây cối) ở phía dưới. Trong Giáp cốt văn, phía trên vẽ tới ba con chim (雥) cùng bay về đậu ríu rít trên một ngọn cây, về sau được tinh giản còn một bộ CHUY (隹). Hình ảnh đàn chim từ bốn phương tụ hội về đậu trên cành cây xanh mát đã diễn tả sinh động nghĩa gốc là quần tụ, tập hợp, hội họp và gom góp lại thành một chỉnh thể thống nhất.
Cánh chim bộ CHUY (隹) trên cành, Đậu trên cây MỘC (木) lá xanh sum vầy. Chữ TẬP (集) hội tụ nơi đây, Muôn chim về tổ đong đầy niềm vui.
Tập viết
Dùng trong câu
在重大关键核心技术攻坚阶段,必须集中优势科研资源与拔尖领军人才实施重点突破。
Trong giai đoạn then chốt đột phá các công nghệ lõi trọng điểm, nhất thiết phải tập trung các nguồn lực khoa học ưu việt cùng đội ngũ nhân tài dẫn đầu để tạo bước đột phá.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 集中
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.
Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.
“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”
Tâm huyết sáng tác văn chương: Từng trang chữ đều thấm đẫm nỗi niềm nhân thế.
Âm Hán Việt: MÃN CHỈ HOANG ĐƯỜNG NGÔN, NHẤT BẢ TÂN TOAN LỆ. ĐÔ VÂN TÁC GIẢ SI, THÙY GIẢI KỲ TRUNG VỊ?
“Đầy trang giấy những lời tưởng chừng hoang đường, mà ẩn chứa cả vốc lệ chua xót. Đều bảo kẻ viết sách là si ngốc, ai thấu hiểu được hương vị sâu xa ở bên trong?”
Bản lĩnh kiên cường như cây trúc bám chặt vào vách đá trước muôn vàn gió bão.
Âm Hán Việt: NGẢO ĐỊNH THANH SƠN BẤT PHÓNG TÙNG, LẬP CĂN NGUYÊN TẠI PHÁ NHAM TRUNG. THIÊN MA VẠN KÍCH HOÀN KIÊN KÌNH, NHẬM NHĨ ĐÔNG TÂY NAM BẮC PHONG.
“Bám chặt vào núi xanh quyết không buông lơi, rễ vốn cắm sâu trong kẽ đá nứt. Trải ngàn lần mài giũa vạn phen va đập vẫn kiên cường cứng cỏi, mặc cho gió thổi từ bốn hướng đông tây nam bắc.”
Từ “集中” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 集 (U+96C6) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Tập hợp, tụ họp, sưu tập, tuyển tập. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 集 · 隹 (Bộ CHUY) (12 nét) · Pinyin: jí].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Tập hợp, tụ họp, sưu tập, tuyển tập. Chữ TẬP (集) là chữ hội ý có kết cấu trên dưới, gồm bộ CHUY (隹 - loài chim đuôi ngắn) ở phía trên và bộ MỘC (木 - cây cối) ở phía dưới. Trong Giáp cốt văn, phía trên vẽ tới ba con chim (雥) cùng bay về đậu ríu rít trên một ngọn cây, về sau được tinh giản còn một bộ CHUY (隹). Hình ảnh đàn chim từ bốn phương tụ hội về đậu trên cành cây xanh mát đã diễn tả sinh động nghĩa gốc là quần tụ, tập hợp, hội họp và gom góp lại thành một chỉnh thể thống nhất. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 集合 TẬP HỢP (tập hợp, tập trung); 集體 TẬP THỂ (tập thể); 集中 TẬP TRUNG (tập trung, gom lại); 採集 THÁI TẬP (thu thập, thu nhận, lấy mẫu (mẫu vật, dữ liệu)); 集團 TẬP ĐOÀN (tập đoàn, tập đoàn kinh tế doanh nghiệp); 蒐集 SƯU TẬP (Sưu tập).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TẬP: tập hợp, tụ họp, sưu tập, tuyển tập; thường gặp trong ngữ cảnh: 集合 TẬP HỢP (tập hợp, tập trung); 集體 TẬP THỂ (tập thể); 集中 TẬP TRUNG (tập trung, gom lại); 採集 THÁI TẬP (thu thập, thu nhận, lấy mẫu (mẫu vật, dữ liệu)); 集團 TẬP ĐOÀN (tập đoàn, tập đoàn kinh tế doanh nghiệp); 蒐集 SƯU TẬP (Sưu tập).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 集 (TẬP): Tập hợp, tụ họp, sưu tập, tuyển tập. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (集合 TẬP HỢP (tập hợp, tập trung); 集體 TẬP THỂ (tập thể); 集中 TẬP TRUNG (tập trung, gom lại); 採集 THÁI TẬP (thu thập, thu nhận, lấy mẫu (mẫu vật, dữ liệu)); 集團 TẬP ĐOÀN (tập đoàn, tập đoàn kinh tế doanh nghiệp); 蒐集 SƯU TẬP (Sưu tập)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tập (集): Tập hợp, tụ họp, sưu tập, tuyển tập.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 集 (âm đọc TẬP): Tập hợp, tụ họp, sưu tập, tuyển tập. Từ vựng thường đàm: 集合 TẬP HỢP (tập hợp, tập trung); 集體 TẬP THỂ (tập thể); 集中 TẬP TRUNG (tập trung, gom lại); 採集 THÁI TẬP (thu thập, thu nhận, lấy mẫu (mẫu vật, dữ liệu)); 集團 TẬP ĐOÀN (tập đoàn, tập đoàn kinh tế doanh nghiệp); 蒐集 SƯU TẬP (Sưu tập).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 集 (âm chuẩn TẬP): Tập hợp, tụ họp, sưu tập, tuyển tập.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TẬP (集): Tập hợp, tụ họp, sưu tập, tuyển tập; từ ghép thông dụng: 集合 TẬP HỢP (tập hợp, tập trung); 集體 TẬP THỂ (tập thể); 集中 TẬP TRUNG (tập trung, gom lại); 採集 THÁI TẬP (thu thập, thu nhận, lấy mẫu (mẫu vật, dữ liệu)); 集團 TẬP ĐOÀN (tập đoàn, tập đoàn kinh tế doanh nghiệp); 蒐集 SƯU TẬP (Sưu tập).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 集 [U+96C6 · TẬP · jí]: Tập hợp, tụ họp, sưu tập, tuyển tập.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “集中”