Tiếng Anh: to concede, to yield, to make a concession, concession
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “让步”
Chữ NHƯỢNG (让) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bản giản thể kết hợp bộ NGÔN (讠 - lời nói) ở bên trái và chữ THƯỢNG (上 - ở trên, tôn kính) ở bên phải. Dùng lời nói (NGÔN) khiêm cung lễ phép để suy tôn và nhường vị trí cao quý phía trên (THƯỢNG) cho người khác chính là cốt lõi của đức tính khiêm nhường. Trong giao tiếp hiện đại, chữ còn mang nghĩa cho phép, để cho hoặc chuyển nhượng.
Lời nói bộ NGÔN thật dịu dàng, Đặt người lên THƯỢNG chỗ vẻ vang. Khiêm cung NHƯỢNG bộ lòng thanh thản, Lùi bước nhường nhau nghĩa đá vàng.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 让步 (NHƯỢNG BỘ) = 让 (NHƯỢNG: cho phép, để) + 步 (BỘ: bước chân, đi bộ, tiến bước) → nhượng bộ, thỏa hiệp lùi bước. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "让步" đọc là ràng (thanh 4) + bù (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

nhượng bộ, thỏa hiệp lùi bước
Phồn thể: 讓步
Hán Việt: NHƯỢNG BỘ
Tiếng Anh: to concede, to yield, to make a concession, concession
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “让步”
Chữ NHƯỢNG (让) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bản giản thể kết hợp bộ NGÔN (讠 - lời nói) ở bên trái và chữ THƯỢNG (上 - ở trên, tôn kính) ở bên phải. Dùng lời nói (NGÔN) khiêm cung lễ phép để suy tôn và nhường vị trí cao quý phía trên (THƯỢNG) cho người khác chính là cốt lõi của đức tính khiêm nhường. Trong giao tiếp hiện đại, chữ còn mang nghĩa cho phép, để cho hoặc chuyển nhượng.
Lời nói bộ NGÔN thật dịu dàng, Đặt người lên THƯỢNG chỗ vẻ vang. Khiêm cung NHƯỢNG bộ lòng thanh thản, Lùi bước nhường nhau nghĩa đá vàng.
Tập viết
Dùng trong câu
在涉及国家核心主权安全与领土完整重大原则底线问题上,我们的立场坚如磐石,绝不容许有任何妥协让步。
Trong các vấn đề lằn ranh đỏ nguyên tắc trọng đại liên quan tới toàn vẹn lãnh thổ và an ninh chủ quyền cốt lõi của quốc gia, lập trường của chúng ta vững như bàn thạch, tuyệt đối không cho phép có bất kỳ sự thỏa hiệp hay nhượng bộ nào.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 让步
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “让步” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 让 (U+8BA9) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
nhường nhịn
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
cho phép, để. Chữ NHƯỢNG (让) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bản giản thể kết hợp bộ NGÔN (讠 - lời nói) ở bên trái và chữ THƯỢNG (上 - ở trên, tôn kính) ở bên phải. Dùng lời nói (NGÔN) khiêm cung lễ phép để suy tôn và nhường vị trí cao quý phía trên (THƯỢNG) cho người khác chính là cốt lõi của đức tính khiêm nhường. Trong giao tiếp hiện đại, chữ còn mang nghĩa cho phép, để cho hoặc chuyển nhượng. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 讓步 NHƯỢNG BỘ (nhượng bộ, thỏa hiệp lùi bước); 轉讓 CHUYỂN NHƯỢNG (chuyển nhượng, nhượng quyền tài sản/công nghệ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
nhẹ nhàng
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 讓 (NHƯỢNG): cho phép, để. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (讓步 NHƯỢNG BỘ (nhượng bộ, thỏa hiệp lùi bước); 轉讓 CHUYỂN NHƯỢNG (chuyển nhượng, nhượng quyền tài sản/công nghệ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nhượng (讓): cho phép, để.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 讓 (âm đọc NHƯỢNG): cho phép, để. Từ vựng thường đàm: 讓步 NHƯỢNG BỘ (nhượng bộ, thỏa hiệp lùi bước); 轉讓 CHUYỂN NHƯỢNG (chuyển nhượng, nhượng quyền tài sản/công nghệ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 讓 (âm chuẩn NHƯỢNG): cho phép, để.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 讓 [U+8BA9 · NHƯỢNG · ràng]: cho phép, để.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “让步”