Tiếng Anh: to dye, to catch (disease), to contaminate, to taint
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “染”
Chữ NHIỄM (染) là chữ hội ý, kết hợp bởi bộ THỦY (氵 - nước), bộ MỘC (木 - cây cỏ tạo phẩm màu) và chữ CỬU (九 - số chín, chỉ sự nhiều lần). Thời xưa, người thợ phải nhúng tấm lụa vào nước thuốc nhuộm chiết xuất từ thảo mộc tới chín lần mới tạo nên sắc màu bền đẹp. Từ quy trình nhuộm vải công phu, chữ mở rộng sang nghĩa lây lan, tiêm nhiễm, nhắc nhở ta biết chọn môi trường lành mạnh để rèn đức luyện tài.
Nước THỦY pha chế từ CÂY, Chín lần CỬU nhuộm sắc mây thắm nồng. Chữ NHIỄM thấm đượm vào lòng, Gần mực thì tối, gần đèn thì tươi.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 染 (NHIỄM: nhuộm, nhuộm màu, lây nhiễm), thuộc bộ 木 (MỘC). Gặp lại trong: 污染 (Ô NHIỄM), 传染 (TRUYỀN NHIỄM), 感染 (CẢM NHIỄM). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 3 — trầm giọng xuống đáy rồi hơi nảy nhẹ lên nhé! 🦊💫

nhuộm, nhuộm màu; lây nhiễm, tiêm nhiễm
Phồn thể: 染
Hán Việt: NHIỄM
Tiếng Anh: to dye, to catch (disease), to contaminate, to taint
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “染”
Chữ NHIỄM (染) là chữ hội ý, kết hợp bởi bộ THỦY (氵 - nước), bộ MỘC (木 - cây cỏ tạo phẩm màu) và chữ CỬU (九 - số chín, chỉ sự nhiều lần). Thời xưa, người thợ phải nhúng tấm lụa vào nước thuốc nhuộm chiết xuất từ thảo mộc tới chín lần mới tạo nên sắc màu bền đẹp. Từ quy trình nhuộm vải công phu, chữ mở rộng sang nghĩa lây lan, tiêm nhiễm, nhắc nhở ta biết chọn môi trường lành mạnh để rèn đức luyện tài.
Nước THỦY pha chế từ CÂY, Chín lần CỬU nhuộm sắc mây thắm nồng. Chữ NHIỄM thấm đượm vào lòng, Gần mực thì tối, gần đèn thì tươi.
Tập viết
Dùng trong câu
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 染
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “染” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 染 (U+67D3) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
nhuộm áo
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
nhuộm, nhuộm màu; lây nhiễm, tiêm nhiễm. Chữ NHIỄM (染) là chữ hội ý, kết hợp bởi bộ THỦY (氵 - nước), bộ MỘC (木 - cây cỏ tạo phẩm màu) và chữ CỬU (九 - số chín, chỉ sự nhiều lần). Thời xưa, người thợ phải nhúng tấm lụa vào nước thuốc nhuộm chiết xuất từ thảo mộc tới chín lần mới tạo nên sắc màu bền đẹp. Từ quy trình nhuộm vải công phu, chữ mở rộng sang nghĩa lây lan, tiêm nhiễm, nhắc nhở ta biết chọn môi trường lành mạnh để rèn đức luyện tài. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 污染 Ô NHIỄM (ô nhiễm, làm ô nhiễm); 傳染 TRUYỀN NHIỄM (lây truyền, lây nhiễm); 感染 CẢM NHIỄM (nhiễm khuẩn, lây nhiễm; truyền cảm hứng, truyền lửa); 習染 TẬP NHIỄM (Tiêm nhiễm thói quen); 漸染 TIÊM NHIỄM (Thấm dần, tiêm nhiễm).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 染 (NHIỄM): nhuộm, nhuộm màu; lây nhiễm, tiêm nhiễm. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (污染 Ô NHIỄM (ô nhiễm, làm ô nhiễm); 傳染 TRUYỀN NHIỄM (lây truyền, lây nhiễm); 感染 CẢM NHIỄM (nhiễm khuẩn, lây nhiễm; truyền cảm hứng, truyền lửa); 習染 TẬP NHIỄM (Tiêm nhiễm thói quen); 漸染 TIÊM NHIỄM (Thấm dần, tiêm nhiễm)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nhiễm (染): nhuộm, nhuộm màu; lây nhiễm, tiêm nhiễm.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 染 (âm đọc NHIỄM): nhuộm, nhuộm màu; lây nhiễm, tiêm nhiễm. Từ vựng thường đàm: 污染 Ô NHIỄM (ô nhiễm, làm ô nhiễm); 傳染 TRUYỀN NHIỄM (lây truyền, lây nhiễm); 感染 CẢM NHIỄM (nhiễm khuẩn, lây nhiễm; truyền cảm hứng, truyền lửa); 習染 TẬP NHIỄM (Tiêm nhiễm thói quen); 漸染 TIÊM NHIỄM (Thấm dần, tiêm nhiễm).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 染 (âm chuẩn NHIỄM): nhuộm, nhuộm màu; lây nhiễm, tiêm nhiễm.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
nhuôm nhuôm
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “染”