Tiếng Anh: to feel, to sense, to awake (jué), sleep (jiào)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “觉”
Chữ GIÁC / GIÁO (觉) là chữ hội ý kiêm hình thanh (phồn thể 覺 gồm phần đầu chữ HỌC 學 ghép với bộ KIẾN 見). Khi con người sau giấc ngủ dài dưới mái nhà (冖) chợt mở mắt nhìn thấy (见) ánh sáng ban mai (⺍), đó chính là khoảnh khắc tỉnh giấc, nên có âm 'jiào' (GIÁO) trong từ 'shuìjiào' (ngủ) và âm 'jué' (GIÁC) chỉ sự cảm nhận, tỉnh ngộ. Chữ nhắc ta luôn giữ tâm hồn tỉnh thức trước cuộc đời.
Ba chấm ánh sao trên đầu Dưới màn MỊCH phủ ngủ sâu đêm trường Sớm mai mắt KIẾN tỏ tường Tỉnh giấc CẢM GIÁC muôn phương sáng ngời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 觉 (GIÁC: cảm thấy, nhận thức (jué), giấc ngủ (jiào)), thuộc bộ 見 (KIẾN). Gặp lại trong: 睡觉 (THUỴ GIÁO), 觉得 (GIÁC ĐẮC), 感觉 (CẢM GIÁC). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 2 — vuốt giọng từ vừa lên cao (như dấu sắc hỏi han) nhé! 🦊↗️

cảm thấy, nhận thức (jué); giấc ngủ (jiào)
Phồn thể: 覺
Hán Việt: GIÁC
Tiếng Anh: to feel, to sense, to awake (jué), sleep (jiào)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “觉”
Chữ GIÁC / GIÁO (觉) là chữ hội ý kiêm hình thanh (phồn thể 覺 gồm phần đầu chữ HỌC 學 ghép với bộ KIẾN 見). Khi con người sau giấc ngủ dài dưới mái nhà (冖) chợt mở mắt nhìn thấy (见) ánh sáng ban mai (⺍), đó chính là khoảnh khắc tỉnh giấc, nên có âm 'jiào' (GIÁO) trong từ 'shuìjiào' (ngủ) và âm 'jué' (GIÁC) chỉ sự cảm nhận, tỉnh ngộ. Chữ nhắc ta luôn giữ tâm hồn tỉnh thức trước cuộc đời.
Ba chấm ánh sao trên đầu Dưới màn MỊCH phủ ngủ sâu đêm trường Sớm mai mắt KIẾN tỏ tường Tỉnh giấc CẢM GIÁC muôn phương sáng ngời.
Tập viết
Dùng trong câu
青年学者在与老科学家的深入交流中,深刻觉悟到了胸怀祖国、科技报国这八个字沉甸甸的历史分量。
Người học giả trẻ tuổi trong các cuộc giao lưu sâu sắc cùng nhà khoa học lão thành đã nhận thức giác ngộ cảm thấy sâu sắc sức nặng lịch sử nặng trĩu của 8 chữ vàng 'Mang trong tim Tổ quốc, phụng sự Tổ quốc bằng khoa học'.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 觉
Buổi sớm mùa xuân trong trẻo ngập tràn tiếng chim ca và hoa rơi.
Âm Hán Việt: XUÂN MIÊN BẤT GIÁC HIỂU, XỨ XỨ VĂN ĐỀ ĐIỂU. DẠ LAI PHONG VŨ THANH, HOA LẠC TRI ĐA THIỂU.
“Giấc xuân ngủ say chẳng biết trời đã sáng, khắp nơi nơi nghe tiếng chim hót vang. Đêm qua có tiếng mưa gió rì rào, hoa rụng biết là bao nhiêu.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “觉” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 觉 (U+89C9) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
giác quan, thính giác
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Cảm thấy, nhận thức (jué); giấc ngủ (jiào). Chữ GIÁC / GIÁO (觉) là chữ hội ý kiêm hình thanh (phồn thể 覺 gồm phần đầu chữ HỌC 學 ghép với bộ KIẾN 見). Khi con người sau giấc ngủ dài dưới mái nhà (冖) chợt mở mắt nhìn thấy (见) ánh sáng ban mai (⺍), đó chính là khoảnh khắc tỉnh giấc, nên có âm 'jiào' (GIÁO) trong từ 'shuìjiào' (ngủ) và âm 'jué' (GIÁC) chỉ sự cảm nhận, tỉnh ngộ. Chữ nhắc ta luôn giữ tâm hồn tỉnh thức trước cuộc đời. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 睡覺 THUỴ GIÁO (ngủ); 覺得 GIÁC ĐẮC (cảm thấy); 感覺 CẢM GIÁC (cảm giác, cảm thấy); 自覺 TỰ GIÁC (tự giác, có ý thức, tự biết); 發覺 PHÁT GIÁC (phát giác, nhận ra, phát hiện thấy); 覺悟 GIÁC NGỘ (giác ngộ, nhận thức tư tưởng giác ngộ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
dáo dác, dớn dác
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 覺 (GIÁC): Cảm thấy, nhận thức (jué); giấc ngủ (jiào). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (睡覺 THUỴ GIÁO (ngủ); 覺得 GIÁC ĐẮC (cảm thấy); 感覺 CẢM GIÁC (cảm giác, cảm thấy); 自覺 TỰ GIÁC (tự giác, có ý thức, tự biết); 發覺 PHÁT GIÁC (phát giác, nhận ra, phát hiện thấy); 覺悟 GIÁC NGỘ (giác ngộ, nhận thức tư tưởng giác ngộ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Giác (覺): Cảm thấy, nhận thức (jué); giấc ngủ (jiào).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 覺 (âm đọc GIÁC): Cảm thấy, nhận thức (jué); giấc ngủ (jiào). Từ vựng thường đàm: 睡覺 THUỴ GIÁO (ngủ); 覺得 GIÁC ĐẮC (cảm thấy); 感覺 CẢM GIÁC (cảm giác, cảm thấy); 自覺 TỰ GIÁC (tự giác, có ý thức, tự biết); 發覺 PHÁT GIÁC (phát giác, nhận ra, phát hiện thấy); 覺悟 GIÁC NGỘ (giác ngộ, nhận thức tư tưởng giác ngộ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 覺 (âm chuẩn GIÁC): Cảm thấy, nhận thức (jué); giấc ngủ (jiào).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 覺 [U+89C9 · GIÁC · jué]: Cảm thấy, nhận thức (jué); giấc ngủ (jiào).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “觉”