Tiếng Anh: to melt, to thaw, to dissolve
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “融化”
Chữ DUNG (融): thuộc bộ TRÙNG (虫), gồm 16 nét (10 nét phụ), thành phần: 鬲 (CÁCH) + 虫 (TRÙNG). Từ ghép HSK: 融化 (DUNG HÓA: tan chảy, tan ra (băng tuyết); làm tan biến (bất đồng)), 金融 (KIM DUNG: tài chính, thị trường tài chính), 融洽 (DUNG HIỆP: hòa hợp, chan hòa thân thiện, êm thấm).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 融化 (DUNG HÓA) = 融 (DUNG: tan chảy, cầu chì, pha trộn) + 化 (HÓA: biến hóa, thay đổi, chuyển hóa) → tan chảy, tan ra (băng tuyết). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "融化" đọc là róng (thanh 2) + huà (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

tan chảy, tan ra (băng tuyết); làm tan biến (bất đồng)
Phồn thể: 融化
Hán Việt: DUNG HÓA
Tiếng Anh: to melt, to thaw, to dissolve
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “融化”
Chữ DUNG (融): thuộc bộ TRÙNG (虫), gồm 16 nét (10 nét phụ), thành phần: 鬲 (CÁCH) + 虫 (TRÙNG). Từ ghép HSK: 融化 (DUNG HÓA: tan chảy, tan ra (băng tuyết); làm tan biến (bất đồng)), 金融 (KIM DUNG: tài chính, thị trường tài chính), 融洽 (DUNG HIỆP: hòa hợp, chan hòa thân thiện, êm thấm).
Tập viết
Dùng trong câu
春回大地微风渐暖,覆盖在崇山峻岭之上的厚厚冬雪开始悄悄融化,化作涓涓清泉滋润着山间万物。
Mùa xuân trở lại làn gió dần ấm áp, lớp tuyết đông dày cộm bao phủ trên đỉnh núi cao trùng điệp bắt đầu lặng lẽ tan chảy, hóa thành dòng suối mát róc rách tưới mát vạn vật trong núi non.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 融化
Khát vọng vươn lên đỉnh cao để thu trọn thiên hạ vào tầm mắt.
Âm Hán Việt: TẠO HÓA CHUNG THẦN TÚ, ÂM DƯƠNG CÁT HÔN HIỂU. HỘI ĐƯƠNG LĂNG TUYỆT ĐỈNH, NHẤT LÃM CHÚNG SƠN TIỂU.
“Tạo hóa quy tụ vẻ đẹp thần kỳ, hai sườn âm dương phân ranh tối sáng. Quyết có ngày bước lên đỉnh cao nhất, phóng tầm mắt nhìn muôn ngọn núi đều nhỏ bé.”
Cánh hoa rơi chẳng phải vô tình, mà hóa thành bùn đất nuôi dưỡng mùa hoa xuân năm tới.
Âm Hán Việt: HẠO ĐÃNG LY SẦU BẠCH NHẬT TÀ, NGÂM TIÊN ĐÔNG CHỈ TỨC THIÊN NHA. LẠC HỒNG BẤT THỊ VÔ TÌNH VẬT, HÓA TÁC XUÂN NÊ CÀNH HỘ HOA.
“Nỗi sầu chia ly mênh mang dưới bóng chiều tà, roi ngựa trỏ về đông đã là chân trời xa thẳm. Cánh hoa rụng chẳng phải là vật vô tình, mà hóa thành bùn xuân để chở che cho hoa mới.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “融化” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 融 (U+878D) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
tan chảy, cầu chì; pha trộn, hòa hợp. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 融 · 鬲 (Bộ CÁCH) (16 nét) · Pinyin: róng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
tan chảy, cầu chì; pha trộn, hòa hợp. Chữ DUNG (融): thuộc bộ TRÙNG (虫), gồm 16 nét (10 nét phụ), thành phần: 鬲 (CÁCH) + 虫 (TRÙNG). Từ ghép HSK: 融化 (DUNG HÓA: tan chảy, tan ra (băng tuyết); làm tan biến (bất đồng)), 金融 (KIM DUNG: tài chính, thị trường tài chính), 融洽 (DUNG HIỆP: hòa hợp, chan hòa thân thiện, êm thấm). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 融化 DUNG HÓA (tan chảy, tan ra (băng tuyết); làm tan biến (bất đồng)); 金融 KIM DUNG (tài chính, thị trường tài chính); 融洽 DUNG HIỆP (hòa hợp, chan hòa thân thiện, êm thấm).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc DUNG: tan chảy, cầu chì; pha trộn, hòa hợp; thường gặp trong ngữ cảnh: 融化 DUNG HÓA (tan chảy, tan ra (băng tuyết); làm tan biến (bất đồng)); 金融 KIM DUNG (tài chính, thị trường tài chính); 融洽 DUNG HIỆP (hòa hợp, chan hòa thân thiện, êm thấm).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 融 (DUNG): tan chảy, cầu chì; pha trộn, hòa hợp. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (融化 DUNG HÓA (tan chảy, tan ra (băng tuyết); làm tan biến (bất đồng)); 金融 KIM DUNG (tài chính, thị trường tài chính); 融洽 DUNG HIỆP (hòa hợp, chan hòa thân thiện, êm thấm)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Dung (融): tan chảy, cầu chì; pha trộn, hòa hợp.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 融 (âm đọc DUNG): tan chảy, cầu chì; pha trộn, hòa hợp. Từ vựng thường đàm: 融化 DUNG HÓA (tan chảy, tan ra (băng tuyết); làm tan biến (bất đồng)); 金融 KIM DUNG (tài chính, thị trường tài chính); 融洽 DUNG HIỆP (hòa hợp, chan hòa thân thiện, êm thấm).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 融 (âm chuẩn DUNG): tan chảy, cầu chì; pha trộn, hòa hợp.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc DUNG (融): tan chảy, cầu chì; pha trộn, hòa hợp; từ ghép thông dụng: 融化 DUNG HÓA (tan chảy, tan ra (băng tuyết); làm tan biến (bất đồng)); 金融 KIM DUNG (tài chính, thị trường tài chính); 融洽 DUNG HIỆP (hòa hợp, chan hòa thân thiện, êm thấm).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 融 [U+878D · DUNG · róng]: tan chảy, cầu chì; pha trộn, hòa hợp.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “融化”