Tiếng Anh: encampment, barracks; manage; long, length, strong point
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “长” là từ đa âm kinh điển tương ứng với 2 âm Hán Việt rất dễ nhớ: đọc là “cháng” (âm Hán Việt: TRƯỜNG) khi mang nghĩa “dài, lâu dài, sở trường”; đọc là “zhǎng” (âm Hán Việt: TRƯỞNG) khi mang nghĩa “lớn lên, trưởng thành, sinh trưởng” hoặc chỉ “người đứng đầu (trưởng)”.
dài (không gian/thời gian), lâu dài; chiều dài, sở trường
VD: 长城 (Cháng chéng), 时间长 (shíjiān cháng), 长期 (cháng qī)
lớn lên, mọc ra, tăng trưởng; người đứng đầu (hiệu trưởng, trưởng phòng)
VD: 长大 (zhǎng dà), 长得像 (zhǎng de xiàng), 校长 (xiào zhǎng)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “营长”
Chữ DOANH (营, phồn thể: 營): thuộc bộ THẢO (艸), gồm 13 nét (8 nét phụ), thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 冖 (MỊCH) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 经营 (KINH DOANH: kinh doanh, quản lý điều hành), 营养 (DOANH DƯỠNG: dinh dưỡng, chất dinh dưỡng), 营业 (DOANH NGHIỆP: kinh doanh, mở cửa phục vụ), 夏令营 (HẠ LỆNH DOANH: trại hè, khóa trại hè thanh thiếu niên).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 营长 [DOANH TRƯỜNG] gồm 营 (DOANH) + 长 (TRƯỜNG) → nghĩa tiếng Việt: "营 (DOANH): đồn trú, doanh trại". 🦊
Phát âm "营长": 营 yíng (thanh 2 (35)) → 长 cháng (thanh 2 (35)); lưu ý mở khoang mũi ngân âm cuối -ng. 🦊

营 (DOANH): đồn trú, doanh trại; 长 (TRƯỜNG): dài, lâu dài
Phồn thể: 營長
Hán Việt: DOANH TRƯỜNG
Tiếng Anh: encampment, barracks; manage; long, length, strong point
Chữ “长” là từ đa âm kinh điển tương ứng với 2 âm Hán Việt rất dễ nhớ: đọc là “cháng” (âm Hán Việt: TRƯỜNG) khi mang nghĩa “dài, lâu dài, sở trường”; đọc là “zhǎng” (âm Hán Việt: TRƯỞNG) khi mang nghĩa “lớn lên, trưởng thành, sinh trưởng” hoặc chỉ “người đứng đầu (trưởng)”.
dài (không gian/thời gian), lâu dài; chiều dài, sở trường
VD: 长城 (Cháng chéng), 时间长 (shíjiān cháng), 长期 (cháng qī)
lớn lên, mọc ra, tăng trưởng; người đứng đầu (hiệu trưởng, trưởng phòng)
VD: 长大 (zhǎng dà), 长得像 (zhǎng de xiàng), 校长 (xiào zhǎng)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “营长”
Chữ DOANH (营, phồn thể: 營): thuộc bộ THẢO (艸), gồm 13 nét (8 nét phụ), thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 冖 (MỊCH) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 经营 (KINH DOANH: kinh doanh, quản lý điều hành), 营养 (DOANH DƯỠNG: dinh dưỡng, chất dinh dưỡng), 营业 (DOANH NGHIỆP: kinh doanh, mở cửa phục vụ), 夏令营 (HẠ LỆNH DOANH: trại hè, khóa trại hè thanh thiếu niên).
Tập viết
Dùng trong câu
营长(相关词:经营)
Cụm từ “营长” (DOANH TRƯỜNG) — 营 (DOANH): đồn trú, doanh trại; 长 (TRƯỜNG): dài, lâu dài; từ liên hệ: 经营 (KINH DOANH: kinh doanh, quản lý điều hành).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 营长
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Ký ức tuổi thơ tươi đẹp trong khu vườn Bách Thảo tràn ngập tiếng ve và hoa trái.
“Chẳng cần nói tới những luống rau xanh biếc, thành giếng đá nhẵn bóng, cây bồ kết cao lớn hay những quả dâu chín tím hồng; cũng chẳng cần nhắc đến tiếng ve sầu ngân dài trong vòm lá.”
Quy luật vận hành của lịch sử và niềm vui tao nhã bên bầu rượu khi bạn cũ trùng phùng.
Âm Hán Việt: CỔN CỔN TRƯỜNG GIANG ĐÔNG THỆ THỦY, LÃNG HOA ĐÀO TẬN ANH HÙNG. THỊ PHI THÀNH BẠI CHUYỂN ĐẦU KHÔNG. THANH SƠN Y CỰU TẠI, KỶ ĐỘ TỊCH DƯƠNG HỒNG.
“Nước sông Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông, bọt sóng cuốn trôi hết bao bậc anh hùng. Đúng sai thành bại ngoảnh đầu lại đều thành hư không. Núi xanh vẫn còn đó như xưa, mấy độ bóng chiều tà đỏ thắm.”
Từ “营长” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 营 (U+8425) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
dinh thự, dinh cơ
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
đồn trú, doanh trại; quản lý. Chữ DOANH (营, phồn thể: 營): thuộc bộ THẢO (艸), gồm 13 nét (8 nét phụ), thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 冖 (MỊCH) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 经营 (KINH DOANH: kinh doanh, quản lý điều hành), 营养 (DOANH DƯỠNG: dinh dưỡng, chất dinh dưỡng), 营业 (DOANH NGHIỆP: kinh doanh, mở cửa phục vụ), 夏令营 (HẠ LỆNH DOANH: trại hè, khóa trại hè thanh thiếu niên). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 經營 KINH DOANH (kinh doanh, quản lý điều hành); 營養 DOANH DƯỠNG (dinh dưỡng, chất dinh dưỡng); 營業 DOANH NGHIỆP (kinh doanh, mở cửa phục vụ); 夏令營 HẠ LỆNH DOANH (trại hè, khóa trại hè thanh thiếu niên).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
bản doanh, doanh lợi, doanh trai, quốc doanh
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 營 (DOANH): đồn trú, doanh trại; quản lý. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (經營 KINH DOANH (kinh doanh, quản lý điều hành); 營養 DOANH DƯỠNG (dinh dưỡng, chất dinh dưỡng); 營業 DOANH NGHIỆP (kinh doanh, mở cửa phục vụ); 夏令營 HẠ LỆNH DOANH (trại hè, khóa trại hè thanh thiếu niên)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Doanh (營): đồn trú, doanh trại; quản lý.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 營 (âm đọc DOANH): đồn trú, doanh trại; quản lý. Từ vựng thường đàm: 經營 KINH DOANH (kinh doanh, quản lý điều hành); 營養 DOANH DƯỠNG (dinh dưỡng, chất dinh dưỡng); 營業 DOANH NGHIỆP (kinh doanh, mở cửa phục vụ); 夏令營 HẠ LỆNH DOANH (trại hè, khóa trại hè thanh thiếu niên).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 營 (âm chuẩn DOANH): đồn trú, doanh trại; quản lý.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc DOANH (營): đồn trú, doanh trại; quản lý; từ ghép thông dụng: 經營 KINH DOANH (kinh doanh, quản lý điều hành); 營養 DOANH DƯỠNG (dinh dưỡng, chất dinh dưỡng); 營業 DOANH NGHIỆP (kinh doanh, mở cửa phục vụ); 夏令營 HẠ LỆNH DOANH (trại hè, khóa trại hè thanh thiếu niên).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 營 [U+8425 · DOANH · yíng]: đồn trú, doanh trại; quản lý.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “营长”